| Từ vựng | Loại từ | Nghĩa & ví dụ | Thuộc |
|---|---|---|---|
| 副 |
rất (phó từ mức độ)
我很好。
Tôi rất khoẻ. Thêm 3 ví dụ今天很热。
Hôm nay rất nóng. 他很忙。
Anh ấy rất bận. 这个字很难。
Chữ này rất khó. |
— | |
| 副 |
không (phó từ phủ định)
我不好。
Tôi không khoẻ. Thêm 3 ví dụ我不是学生。
Tôi không phải học sinh. 我不喝咖啡。
Tôi không uống cà phê. 这个不难。
Cái này không khó. |
— | |
| 副 |
đều, tất cả
我们都很好。
Chúng tôi đều rất khoẻ. |
— | |
| 副 |
không (phủ định của 有)
我没有钱。
Tôi không có tiền. |
— | |
| 副 |
cùng nhau
我们一起学汉语。
Chúng tôi cùng học tiếng Trung. |
— | |
| 副 |
vẫn còn, hơn nữa
他还在教室里。
Cậu ấy vẫn còn trong lớp. |
— | |
| 副 |
thật, thực sự
这真的很漂亮!
Cái này thật sự rất đẹp! |
— | |
| 副 |
quá; rất (mức độ cao)
太好了!
Tốt quá! |
— | |
| 副 |
đừng
别说话!
Đừng nói chuyện! |
— | |
| 形 |
như nhau, giống nhau
我跟你一样高。
Tôi cao bằng bạn. |
— | |
| 副 |
nhất
他最高。
Anh ấy cao nhất. |
— | |
| 连 |
hay (trong câu hỏi)
你喝茶还是咖啡?
Bạn uống trà hay cà phê? |
— | |
| 副 |
lại (tương lai); nữa
明天再说。
Mai nói tiếp. |
— | |
| 副 |
thật, thực sự
你真好!
Bạn thật tốt! |
— | |
| 副 |
một bên / vừa (…vừa…)
他一边吃饭一边看电视。
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi. |
— | |
| 副 |
ngay lập tức, ngay
我马上就来。
Tôi đến ngay đây. |
— | |
| 副 |
hơi (sắc thái KHÔNG ưng ý)
这双鞋有点儿小。
Đôi giày này hơi nhỏ. |
— | |
| 连 |
và; với (nối danh từ)
爸爸和妈妈。
Bố và mẹ. |
— | |
| 副 |
trước, trước tiên
你先去,我一会儿就来。
Bạn đi trước, tôi lát nữa đến ngay. |
— | |
| 名 |
cuối cùng, sau cùng
最后我们一起照相。
Cuối cùng chúng ta cùng chụp ảnh. |
— | |
| 副 |
liền, ngay (nhanh hơn dự kiến)
他六点就来了。
Anh ấy 6 giờ đã đến rồi (sớm). |
— | |
| 副 |
thường, hay (khẩu ngữ)
他常常加班到很晚。
Anh ấy hay tăng ca đến rất khuya. |
— | |
| 副 |
cũng
我也想去北京。
Tôi cũng muốn đi Bắc Kinh. |
— | |
| 副 |
đang (biểu thị hành động đang diễn ra)
妈妈正在做饭。
Mẹ đang nấu cơm. |
— | |
| 副 |
rất, vô cùng
今天非常热。
Hôm nay trời rất nóng. |
— | |
| 副 |
chỉ, chỉ có, mỗi (giới hạn số lượng hoặc phạm vi)
我今天只喝了一杯咖啡。
Hôm nay tôi chỉ uống một cốc cà phê thôi. |
— | |
| 副 |
tốt nhất là, tốt hơn hết là (dùng để khuyên nhủ)
外面下雨了,你最好带上一把伞。
Bên ngoài trời mưa rồi, tốt nhất là bạn nên mang theo ô. |
— | |
| 副 |
đang (biểu thị hành động đang diễn ra, thường dùng 正…呢/正在); vừa đúng, vừa hay; ngay ngắn, thẳng, chính đáng
我正想给你打电话,你就来了。
Tôi đang định gọi cho cậu thì cậu đã tới rồi. |
— | |
| 副 |
không cần, khỏi cần
|
— | |
| 副 |
thường, thường xuyên
|
— | |
|
còn có, ngoài ra
|
— | ||
| 名/副 |
cùng nhau, chung với nhau
|
— | |
| 副 |
đừng, không được
|
— | |
| 副 |
mới (muộn hơn dự kiến)
他十点才到。
10 giờ anh ấy MỚI tới (muộn). |
— | |
| 副 |
đã rồi
他已经走了。
Anh ấy đã đi rồi. |
— | |
| 副 |
có thể, có lẽ
他可能感冒了。
Có lẽ anh ấy bị cảm rồi. |
— | |
| 连 |
nhưng
我想去,但是没时间。
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian. |
— | |
| 连 |
vì, bởi vì
因为下雨,所以不去。
Vì mưa nên không đi. |
— | |
| 连 |
nên, do đó
我不舒服,所以不去。
Tôi không khoẻ nên không đi. |
— | |
| 副 |
cứ; thẳng
一直走,到红绿灯左转。
Đi thẳng, đến đèn giao thông rẽ trái. |
— | |
| 副 |
hơn (so sánh nâng cao)
她更聪明。
Cô ấy còn thông minh hơn. |
— | |
| 副/形 |
gần như, khoảng
差不多两个小时。
Khoảng 2 tiếng. |
— | |
| 副 |
lại (đã xảy ra)
他又来了。
Anh ấy lại đến nữa. |
— | |
| 副 |
nhất định, chắc chắn
我一定会回来。
Tôi nhất định sẽ quay lại. |
— | |
| 副 |
mãi mãi
我永远记得你。
Tôi mãi nhớ bạn. |
— | |
| 副 |
sắp
快要下雨了。
Sắp mưa rồi. |
— | |
| 副 |
sắp (có thời gian cụ thể)
明天就要考试了。
Mai là thi rồi. |
— | |
| 副 |
bao nhiêu; thật là (cảm thán)
你多么好啊!
Bạn thật là tốt! |
— | |
| 副 |
không…lắm
我不太喜欢这个颜色。
Tôi không thích màu này lắm. |
— | |
| 副 |
vừa mới
我刚开始工作。
Tôi vừa mới bắt đầu làm việc. |
— | |
| 副 |
ngày càng (thay đổi dần)
天气越来越冷了。
Thời tiết ngày càng lạnh. |
— | |
| 副/形 |
hoàn toàn
我完全同意。
Tôi hoàn toàn đồng ý. |
— | |
| 连 |
sau đó, rồi
先洗手,然后吃饭。
Rửa tay trước, rồi ăn cơm. |
— | |
| 副 |
tiếp theo, kế tiếp
接着我们去吃饭。
Tiếp theo chúng ta đi ăn. |
— | |
| 连 |
nếu
如果你不懂,可以问我。
Nếu bạn không hiểu, có thể hỏi tôi. |
— | |
| 连 |
không những
她不但聪明,而且努力。
Cô ấy không những thông minh mà còn chăm chỉ. |
— | |
| 连 |
mà còn, hơn nữa
这个手机便宜,而且好用。
Điện thoại này rẻ mà còn dễ dùng. |
— | |
| 副 |
thường xuyên
我经常去看奶奶。
Tôi thường xuyên đi thăm bà. |
— | |
| 副/形 |
hoá ra, vốn dĩ
原来你们是同学!
Hoá ra các bạn là bạn học! |
— | |
| 副 |
càng (…càng…)
天气越来越冷。
Thời tiết càng ngày càng lạnh. |
— | |
| 连 |
hoặc, hoặc là (trần thuật)
周末我看书或者跑步。
Cuối tuần tôi đọc sách hoặc chạy bộ. |
— | |
| 连 |
chỉ cần
只要努力就会成功。
Chỉ cần nỗ lực là sẽ thành công. |
— | |
| 副 |
cứ, suốt (có ý phàn nàn)
你老是迟到,太不应该了。
Cậu cứ đi muộn suốt, không nên thế. |
— | |
| 副 |
cố ý, cố tình
我不是故意的。
Tôi không cố ý đâu. |
— | |
| 连 |
nhưng, có điều
你说得对,不过我还有一点儿不同的想法。
Bạn nói đúng, có điều tôi có chút ý kiến khác. |
— | |
| 副 |
có lẽ
也许我们应该再考虑一下。
Có lẽ chúng ta nên cân nhắc lại. |
— | |
| 副 |
bỗng nhiên, bỗng dưng
忽然下起了大雨。
Bỗng nhiên trời đổ mưa to. |
— | |
| 副 |
lại từ đầu
我决定重新开始。
Tôi quyết định bắt đầu lại từ đầu. |
— | |
| 形 |
bình thường, thường thường; nói chung (一般来说)
这个饭馆的菜很一般。
Món ăn của quán này cũng chỉ bình thường thôi. |
— | |
| 连 |
tuy, mặc dù (thường đi với 但是/可是)
虽然今天很冷,但是我还是想去跑步。
Tuy hôm nay trời rất lạnh nhưng tôi vẫn muốn đi chạy bộ. |
— | |
| 副 |
đặc biệt, rất, nhất là; khác thường
今天天气特别热。
Hôm nay trời nóng đặc biệt. |
— | |
| 形 |
giống nhau, như nhau, tương đồng
我和他的爱好完全相同。
Sở thích của tôi và anh ấy hoàn toàn giống nhau. |
— | |
| 形 |
bình thường, thường lệ
感冒以后觉得累是很正常的。
Bị cảm xong thấy mệt là chuyện rất bình thường. |
— | |
| 动/副 |
đủ, đầy đủ; khá, đủ mức (够 + tính từ: 够冷 = khá lạnh)
这些菜够我们三个人吃了。
Mấy món này đủ cho ba đứa mình ăn rồi. |
— | |
| 副/形 |
thật sự, quả thực (nhấn mạnh mức độ); thật thà, chân thật
今天太累了,我实在走不动了。
Hôm nay mệt quá, tôi thật sự không đi nổi nữa. |
— | |
| 副/形 |
vừa vặn, vừa đúng lúc; vừa hay (chỉ sự trùng hợp đúng lúc, đúng mức)
我正要给你打电话,你正好来了。
Tôi vừa định gọi cho bạn thì bạn đến đúng lúc luôn. |
— | |
| 副 |
khắp nơi, chỗ nào cũng (đứng trước động từ)
春天到了,公园里到处都是花。
Mùa xuân đến rồi, trong công viên chỗ nào cũng đầy hoa. |
— | |
| 副 |
rất, khá (khẩu ngữ, thường đi với 的: 挺…的); đứng thẳng, ưỡn ra
这个饭馆的菜挺好吃的。
Đồ ăn ở quán này khá ngon đấy. |
— | |
| 形 |
tất cả, toàn bộ (thường dùng với 的); sở hữu, có
我把所有的照片都存在电脑里了。
Tôi đã lưu tất cả ảnh vào máy tính rồi. |
— | |
| 形 |
thật sự, đích thực, chân chính
他才是真正关心你的人。
Anh ấy mới là người thật sự quan tâm đến bạn. |
— | |
| 形 |
trực tiếp, thẳng (trái nghĩa 间接)
下班以后我直接回家,不去别的地方。
Tan làm tôi về thẳng nhà, không đi đâu khác. |
— | |
| 副 |
rất, vô cùng (mức độ cao, hơi trang trọng)
听到这个消息,大家都十分高兴。
Nghe tin này, mọi người đều vô cùng vui mừng. |
— | |
| 连 |
nhưng, thế nhưng, nhưng mà
我很想去看电影,可是今天太忙了。
Tôi rất muốn đi xem phim, nhưng hôm nay bận quá. |
— | |
| 副 |
vừa mới, vừa xong (chỉ hành động xảy ra rất gần đây); vừa vặn, đúng lúc
他刚刚出去,你等一会儿再来吧。
Anh ấy vừa mới ra ngoài, lát nữa bạn quay lại nhé. |
— | |
| 名 |
cùng lúc, đồng thời; hơn nữa, mặt khác (nối câu: 同时…也…)
他工作的同时还在读研究生。
Anh ấy vừa đi làm, đồng thời còn đang học cao học. |
— | |
| 动 |
ví dụ như, chẳng hạn như (dùng để nêu ví dụ)
南方有很多水果,比如荔枝、龙眼和芒果。
Miền Nam có rất nhiều trái cây, chẳng hạn như vải, nhãn và xoài. |
— | |
|
ví dụ như, chẳng hạn như
|
— | ||
| 动/副 |
không đủ, chưa đủ
|
— | |
|
khác nhau, không giống
|
— | ||
| 副 |
không nhất định, chưa chắc
|
— | |
|
thường gặp, phổ biến
|
— | ||
|
thường dùng, hay dùng
|
— | ||
| 副 |
rất nhiều, đáng kể
|
— | |
|
to tiếng, lớn tiếng
|
— | ||
| 连 |
nhưng, song
|
— | |
| 连 |
hoặc, hay là
|
— | |
|
tiếp theo, sau đó
|
— | ||
|
nhanh lên một chút
|
— | ||
| 副/形 |
toàn bộ, tất cả; hoàn toàn
|
— | |
| 形/连 |
giống nhau, như nhau
|
— | |
| 名 |
ngoài ra, ngoài... ra
|
— | |
|
đã sớm, từ lâu
|
— | ||
| 动 |
chính là, đúng là
|
— | |
|
chỉ có thể, đành phải
|
— | ||
| 形 |
chủ yếu, chính, quan trọng nhất
|
— | |
| 副 |
đôi khi; có lúc
还有时间,你上来吧。
Vẫn còn thời gian mà, cậu lên đây đi. |
— | |
| 副/动 |
khá; so sánh
今天比较冷。
Hôm nay khá lạnh. |
— | |
| 副 |
khoảng, đại khái
大概十分钟。
Khoảng 10 phút. |
— | |
| 副 |
lẫn nhau, với nhau
同学之间互相帮助。
Bạn học giúp đỡ lẫn nhau. |
— | |
| 副 |
đột nhiên, bỗng nhiên
他突然不说话了。
Anh ấy bỗng nhiên không nói nữa. |
— | |
| 副 |
thật ra, kỳ thực
其实我有点儿不舒服。
Thật ra tôi hơi không khoẻ. |
— | |
| 副 |
tức khắc, ngay lập tức (formal)
请你立刻回来。
Xin anh quay lại ngay lập tức. |
— | |
| 副 |
đằng nào cũng, dù sao thì
反正还早,我们走着去吧。
Đằng nào cũng còn sớm, mình đi bộ đi. |
— | |
| 副 |
ít nhất
骑车去至少要四十分钟。
Đi xe đạp đến đó ít nhất phải mất bốn mươi phút. |
— | |
| 副 |
luôn, lúc nào cũng
她总是觉得很累。
Cô ấy lúc nào cũng thấy mệt. |
— | |
| 副 |
đã từng (văn vẻ)
我曾经在北京住过三年。
Tôi từng sống ở Bắc Kinh ba năm. |
— | |
| 副 |
xưa nay, từ trước đến giờ
我从来没去过日本。
Tôi chưa bao giờ đi Nhật. |
— | |
| 连 |
chỉ có (điều kiện CẦN)
只有努力才能成功。
Chỉ có cố gắng mới có thể thành công. |
— | |
| 副 |
e rằng, sợ là
恐怕这样不太合适。
E rằng làm như vậy không phù hợp lắm. |
— | |
| 副 |
đúng là, thực sự
这件事确实很复杂。
Việc này thực sự rất phức tạp. |
— | |
| 连 |
không chỉ, không những
他不仅会说汉语,还会写汉字。
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung, còn biết viết chữ Hán. |
— | |
| 连 |
và, đồng thời (văn viết, formal)
他通过了考试,并且取得了优秀的成绩。
Anh ấy đã qua kỳ thi, đồng thời đạt thành tích xuất sắc. |
— | |
| 介/连 |
do, vì (trang trọng)
由于堵车,我迟到了。
Do tắc đường, tôi bị muộn. |
— | |
| 连 |
vì vậy, do đó (trang trọng)
会议很重要,因此我必须参加。
Cuộc họp rất quan trọng, vì vậy tôi phải tham dự. |
— | |
| 副 |
cuối cùng (sau nỗ lực dài)
经过三年努力,我终于通过了HSK5。
Sau 3 năm cố gắng, cuối cùng tôi đã đỗ HSK5. |
— | |
| 副 |
buộc phải, đành phải
因为生病,我不得不请假。
Vì ốm, tôi buộc phải xin nghỉ. |
— | |
| 副 |
chẳng lẽ, lẽ nào
难道学校只教知识吗?
Chẳng lẽ trường học chỉ dạy kiến thức thôi sao? |
— | |
| 副 |
lẫn nhau, qua lại
不同文化之间相互学习、相互促进,才能共同发展。
Các nền văn hoá khác nhau học hỏi lẫn nhau, thúc đẩy lẫn nhau mới có thể cùng phát triển. |
— | |
| 副 |
đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên
明天的会议我当然会参加。
Cuộc họp ngày mai tất nhiên là tôi sẽ tham dự. |
— | |
| 代/副/连 |
cái khác, ngoài ra, thêm nữa (dùng nối ý bổ sung hoặc chỉ đối tượng khác)
这件衣服太小了,请给我另外一件。
Cái áo này nhỏ quá, cho tôi xin cái khác đi ạ. |
— | |
| 副 |
khoảng, chừng, độ chừng; có lẽ
从我家到公司大约需要半个小时。
Từ nhà tôi đến công ty mất khoảng nửa tiếng. |
— | |
| 副 |
quả nhiên, quả đúng như vậy (dùng khi sự việc xảy ra đúng như dự đoán)
天气预报说会下雨,下午果然下起来了。
Dự báo thời tiết nói sẽ mưa, quả nhiên buổi chiều mưa thật. |
— | |
| 形 |
phổ biến, rộng khắp, đâu đâu cũng có
现在用手机付款已经很普遍了。
Bây giờ trả tiền bằng điện thoại đã rất phổ biến rồi. |
— | |
| 副 |
rốt cuộc, cuối cùng (dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh, không dùng với 吗); đến cùng
你到底想说什么?
Rốt cuộc thì bạn muốn nói gì? |
— | |
| 副 |
đành phải, chỉ còn cách (không còn lựa chọn nào khác)
末班车已经走了,我们只好打车回家。
Chuyến xe cuối đã chạy rồi, chúng tôi đành phải bắt taxi về nhà. |
— | |
| 副 |
vẫn, vẫn còn, như cũ
过了这么多年,他仍然住在那个小城市。
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn sống ở thành phố nhỏ đó. |
— | |
| 形/副 |
chung, cùng chung; cùng nhau
我们有共同的爱好,所以聊得很开心。
Chúng tôi có sở thích chung nên nói chuyện rất vui. |
— | |
| 副 |
chuyên, chuyên môn; cố ý, đặc biệt (làm việc gì đó)
他专门从上海来看我。
Anh ấy đặc biệt từ Thượng Hải đến thăm tôi. |
— | |
| 副/形 |
vốn dĩ, ban đầu (nhưng về sau đã thay đổi); vốn có
我本来想去旅行,可是突然要加班。
Ban đầu tôi định đi du lịch, nhưng đột nhiên phải tăng ca. |
— | |
| 副 |
nhất định, nhất thiết phải (nhấn mạnh lời dặn dò, thường đi với 别/不要); (số từ) mười triệu, vô số
开车的时候千万别看手机。
Lúc lái xe nhất định đừng xem điện thoại. |
— | |
| 代 |
thứ hai là, tiếp theo là (thường dùng sau 首先); thứ yếu
首先要注意安全,其次才是速度。
Trước hết phải chú ý an toàn, sau đó mới tính đến tốc độ. |
— | |
| 副 |
trước tiên, đầu tiên (dùng nêu ý thứ nhất, thường đi với 然后, 其次)
首先介绍一下自己,然后再谈工作经验。
Trước tiên hãy giới thiệu bản thân, sau đó mới nói về kinh nghiệm làm việc. |
— | |
| 副 |
thường thường, thường hay (chỉ quy luật đã xảy ra trong quá khứ, không dùng cho việc tương lai)
他周末往往在家看书。
Cuối tuần anh ấy thường ở nhà đọc sách. |
— | |
| 副 |
thông thường, thường thì, bình thường
我通常六点半起床,然后去公园跑步。
Tôi thường dậy lúc sáu giờ rưỡi, sau đó ra công viên chạy bộ. |
— | |
| 副 |
càng, càng thêm (thường dùng trước từ hai âm tiết)
有了经验以后,他做事更加认真了。
Sau khi có kinh nghiệm, anh ấy làm việc càng nghiêm túc hơn. |
— | |
| 副 |
vội vàng, mau lên, nhanh chóng
快下雨了,你赶紧把衣服收进来吧。
Sắp mưa rồi, bạn mau thu quần áo vào đi. |
— | |
| 副 |
luôn luôn, trước sau như một, từ đầu đến cuối (thường đi với 都/没)
这么多年过去了,他始终没有忘记老师的那句话。
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn chưa bao giờ quên câu nói đó của thầy. |
— | |
| 副 |
không ngừng, liên tục
只有不断努力,才能取得进步。
Chỉ có nỗ lực không ngừng mới có thể tiến bộ. |
— | |
| 副 |
cố hết sức, càng nhiều càng tốt (đặt trước động từ)
你放心,我尽量在周五前把报告交给你。
Anh yên tâm, tôi sẽ cố gắng nộp báo cáo cho anh trước thứ Sáu. |
— | |
| 区 |
toàn bộ, cả, trọn
整个下午我都在图书馆复习。
Cả buổi chiều tôi đều ở thư viện ôn bài. |
— | |
| 副 |
đơn giản là, quả là, đúng là (dùng để nhấn mạnh, thường mang ý cường điệu: gần như hoàn toàn như vậy)
这里的风景简直美得像画一样。
Phong cảnh ở đây quả là đẹp như tranh vẽ. |
— | |
| 副 |
không cần, chẳng cần phải (phủ định của 必须)
这点儿小事,你不必这么客气。
Chuyện nhỏ thôi mà, bạn không cần khách sáo thế đâu. |
— | |
| 副 |
mau lên, nhanh lên (giục làm ngay việc gì)
时间来不及了,你赶快收拾行李吧。
Sắp không kịp giờ rồi, cậu mau thu dọn hành lý đi. |
— | |
| 副 |
hoàn toàn, vốn dĩ (thường dùng trong câu phủ định: 根本不/没); căn bản, cơ bản, gốc rễ
这件事我根本不知道。
Chuyện này tôi hoàn toàn không hề biết. |
— | |
| 形 |
cơ bản, chủ yếu; (phó từ) về cơ bản, hầu như
这份工作的基本要求是会说中文。
Yêu cầu cơ bản của công việc này là biết nói tiếng Trung. |
— | |
| 形 |
rõ ràng, hiển nhiên
他脸色那么难看,显然是没睡好。
Sắc mặt anh ấy tệ như vậy, rõ ràng là ngủ không ngon. |
— | |
| 连 |
nếu như, nếu mà (khẩu ngữ, thường đi với 就)
要是明天下雨,我们就改天去爬山吧。
Nếu mai trời mưa thì mình đổi hôm khác đi leo núi nhé. |
— | |
| 副 |
đích thân, tự mình
经理亲自到机场去接客人。
Giám đốc đích thân ra sân bay đón khách. |
— | |
| 副 |
khá, tương đối (chỉ mức độ cao); (động) tương đương, ngang với
这道菜做得相当不错。
Món ăn này nấu khá ngon. |
— | |
| 副/形 |
tuyệt đối, chắc chắn, hoàn toàn
你放心,这件事我绝对不会告诉别人。
Cậu yên tâm, chuyện này tớ tuyệt đối không nói với ai đâu. |
— | |
| 副 |
cứ, liên tục, mãi (làm không ngừng); thẳng; thẳng thắn
听到这个消息,她直笑,一句话也说不出来。
Nghe tin này, cô ấy cứ cười mãi, không nói nổi một câu. |
— | |
| 名 |
chỉnh thể, tổng thể, toàn thể
我们要从整体上考虑这个计划。
Chúng ta phải xem xét kế hoạch này trên tổng thể. |
— | |
| 副/形 |
tất nhiên, tất yếu, chắc chắn sẽ (nhấn mạnh kết quả không tránh khỏi)
不注意休息,身体必然会出问题。
Không chú ý nghỉ ngơi thì sức khỏe tất yếu sẽ có vấn đề. |
— | |
| 副 |
vội vàng, vội, liền (chỉ hành động đã xảy ra, không dùng trong câu mệnh lệnh)
看见老人上车,他连忙站起来让座。
Thấy cụ già lên xe, anh ấy vội đứng dậy nhường chỗ. |
— | |
| 副 |
nhiều lần, đi đi lại lại, lặp đi lặp lại; (động) lật lọng, thay đổi thất thường
这个句子我反复读了好几遍才明白。
Câu này tôi đọc đi đọc lại mấy lần mới hiểu. |
— | |
| 形/副 |
bước đầu, sơ bộ, ban đầu
我们已经初步达成了合作意向。
Chúng tôi đã bước đầu thống nhất được ý định hợp tác. |
— | |
| 形 |
tương tự, giống như, tựa như
以后不要再发生类似的事情了。
Về sau đừng để xảy ra chuyện tương tự nữa. |
— | |
| 形 |
siêu, siêu cấp, cực kỳ (thường đứng trước danh từ hoặc tính từ)
这家超级市场周末总是挤满了人。
Siêu thị này cuối tuần lúc nào cũng chật kín người. |
— | |
| 副/连 |
và, đồng thời; (nhấn mạnh phủ định) hoàn toàn không
|
— | |
| 连 |
(liên từ) bất luận, dù... đi nữa
|
— | |
| 副/连 |
không chỉ, không những
|
— | |
| 形/副 |
cho tốt, cho tử tế, đàng hoàng
|
— | |
| 副 |
về cơ bản, đại thể là
|
— | |
| 副 |
tương đối, khá; so sánh
|
— | |
| 副 |
chỉ, chỉ có, vẻn vẹn
|
— | |
| 副 |
chỉ, chỉ vỏn vẹn, đơn thuần
|
— | |
| 副 |
thêm một bước, hơn nữa, sâu hơn
|
— | |
| 连 |
chính là, đúng là; cho dù
|
— | |
| 动 |
liên tục, liên tiếp
|
— | |
|
mặt khác
|
— | ||
|
từ từ, chậm rãi
|
— | ||
| 副 |
vẫn, vẫn còn
|
— | |
| 副 |
trên thực tế, thực ra
|
— | |
|
trên thực tế, thực ra
|
— | ||
| 副 |
đã, đã rồi
|
— | |
| 名 |
một mặt, một phương diện
|
— | |
|
có rất nhiều, thiếu gì
|
— | ||
| 副 |
đã từ lâu, sớm đã
|
— | |
| 形/动 |
trọn vẹn, nguyên; chỉnh đốn, sửa sang
|
— | |
| 副 |
tròn, trọn, đúng (số lượng)
|
— | |
| 副/连 |
chỉ là, chẳng qua; nhưng, có điều
|
— | |
| 形/副 |
chuẩn xác, đúng; cho phép; chắc chắn
|
— | |
| 副 |
luôn luôn, cứ; tổng, chung
|
— | |
| 动 |
đủ, đầy đủ
|
— | |
| 副 |
tiện thể, nhân tiện
你去超市的时候顺便买点儿水果。
Bạn ra siêu thị nhân tiện mua chút hoa quả. |
— | |
| 连 |
đã (như vậy) rồi thì
既然下雨了,那就别去了。
Đã mưa rồi thì thôi đừng đi nữa. |
— | |
| 连 |
thay vì, thà rằng
与其等公共汽车,不如走路去。
Thay vì đợi xe buýt, chi bằng đi bộ luôn. |
— | |
| 副 |
không ngờ, mà lại (gần như 居然)
他竟然忘了我的名字。
Anh ấy lại quên tên tôi mất. |
— | |
| 连 |
cho dù, dù chỉ (nhấn mạnh)
哪怕只有一次机会,我也要试一试。
Cho dù chỉ có một cơ hội, tôi cũng phải thử. |
— | |
| 连 |
bất kể, không quản
不管你说什么,我都不会改变。
Bất kể bạn nói gì, tôi đều không thay đổi. |
— | |
| 连 |
bất kể, vô luận (trang trọng)
无论多么困难,我都不会放弃。
Dù khó khăn đến đâu, tôi cũng không bỏ cuộc. |
— | |
| 连 |
nếu không thì, không thì
你快走,否则就迟到了。
Bạn đi nhanh đi, không thì muộn mất. |
— | |
| 连 |
vừa (đi cặp với 又)
她既会唱歌又会跳舞。
Cô ấy vừa biết hát vừa biết múa. |
— | |
| 副 |
trái lại, ngược lại
高楼多了,反而觉得有点儿冷。
Nhà cao tầng nhiều lên, trái lại lại thấy hơi lạnh lùng. |
— | |
| 连 |
tóm lại, nói chung
总之,我们要让世界充满爱。
Tóm lại, chúng ta phải làm cho thế giới tràn đầy yêu thương. |
— | |
| 连 |
nếu không thì, nếu không
快点走吧,不然就迟到了。
Đi nhanh đi, không thì muộn đấy. |
— | |
| 连/副 |
lỡ như, nhỡ ra
带把伞吧,万一下雨呢?
Mang theo cây dù đi, lỡ trời mưa thì sao? |
— | |
| 副 |
có vẻ, hình như
她似乎从来不会生气。
Cô ấy có vẻ chưa bao giờ tức giận. |
— | |
| 副 |
cực kỳ, hết sức (thường dùng "…极了")
today今天的天气好极了。
Thời tiết hôm nay đẹp cực kỳ. |
— | |
| 副 |
hầu như, gần như
这些题我几乎都做对了。
Mấy câu này tôi làm đúng gần hết. |
— | |
| 连 |
mà, và, nhưng (liên từ nối hai thành phần: nối tiếp, bổ sung hoặc đối lập; thường dùng trong văn viết)
这家餐厅的菜好吃而便宜。
Món ăn của nhà hàng này vừa ngon lại vừa rẻ. |
— | |
| 副 |
thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cao nhất)
他太累了,甚至忘了自己的房间号。
Anh ấy mệt quá, thậm chí quên cả số phòng của mình. |
— | |
| 副 |
thế mà, nhưng lại (đứng trước động từ, biểu thị ý chuyển ngược)
他学了三年汉语,却从来没去过中国。
Anh ấy học tiếng Trung ba năm rồi mà chưa từng đến Trung Quốc. |
— | |
| 连 |
thế là, do đó, vì vậy (nối hai việc xảy ra kế tiếp nhau)
外面下起了大雨,于是我们决定不出去了。
Ngoài trời đổ mưa to, thế là bọn tôi quyết định không ra ngoài nữa. |
— | |
| 副 |
rốt cuộc, cuối cùng thì (dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh); (danh từ) sự thật, ngọn ngành
你究竟想说什么?请直接告诉我。
Rốt cuộc bạn muốn nói gì? Hãy nói thẳng với tôi đi. |
— | |
| 连 |
nhưng mà, thế nhưng, tuy nhiên (nối hai vế trái ngược, dùng trong văn viết)
他很努力,然而这次还是没有成功。
Anh ấy rất cố gắng, thế nhưng lần này vẫn chưa thành công. |
— | |
| 副 |
vẫn, vẫn như cũ, vẫn còn
过了这么多年,他依然保持着每天读书的习惯。
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn giữ thói quen đọc sách mỗi ngày. |
— | |
| 副/区 |
không phải, phi-; nhất định phải (dùng trong cấu trúc 非…不可)
他非要自己去不可,谁劝都没用。
Anh ta nhất định đòi tự đi bằng được, ai khuyên cũng vô ích. |
— | |
| 副 |
có… hay không, liệu có… không (dùng trong văn viết, tương đương 是不是)
请告诉我你是否同意这个安排。
Hãy cho tôi biết anh có đồng ý với sắp xếp này hay không. |
— | |
| 连 |
và, cùng với (liên từ nối các thành phần đồng loại, thường dùng trong văn viết, phần sau thường thứ yếu hơn)
会议讨论了工资、假期以及培训等问题。
Cuộc họp đã thảo luận các vấn đề như lương, ngày nghỉ và đào tạo. |
— | |
| 连 |
ngoài ra, hơn nữa (nối câu, bổ sung thêm ý)
这份工作工资不错,此外还可以出国培训。
Công việc này lương khá, ngoài ra còn được ra nước ngoài đào tạo. |
— | |
| 副 |
quả thực, đúng là, thật sự
这家餐厅的菜的确好吃,就是有点儿贵。
Món ăn của nhà hàng này quả thực ngon, chỉ có điều hơi đắt. |
— | |
| 副 |
biết đâu, có lẽ, không chừng (biểu thị phỏng đoán, khả năng xảy ra)
你现在给他打电话,说不定他还没睡。
Giờ bạn gọi cho anh ấy đi, biết đâu anh ấy vẫn chưa ngủ. |
— | |
| 副 |
chưa chắc, không nhất định (phủ định nhẹ điều người ta cho là hiển nhiên)
价格贵的东西未必就是最好的。
Đồ đắt tiền chưa chắc đã là đồ tốt nhất. |
— | |
| 副 |
có lẽ, biết đâu, có thể
他或许已经知道了这个消息,只是不想说。
Có lẽ anh ấy đã biết tin này rồi, chỉ là không muốn nói ra thôi. |
— | |
|
mà là
|
— | ||
| 副 |
không ngờ, lại (mức ngạc nhiên cao)
他居然会说五种语言!
Anh ấy lại biết nói năm ngôn ngữ! |
— | |
| 连 |
dù, cho dù (giả định)
即使下雨,我也要去。
Dù trời mưa, tôi vẫn đi. |
— | |
| 副 |
thảo nào, hèn chi
难怪她不高兴,原来你忘了她的生日。
Thảo nào cô ấy không vui, hóa ra anh quên sinh nhật cô ấy. |
— | |
| 连 |
huống hồ, hơn nữa
连小孩都懂,何况大人呢?
Trẻ con còn hiểu, huống hồ người lớn? |
— | |
| 副 |
cuối cùng (nhẹ nhõm, mong đợi)
等了很久,他总算来了。
Đợi rất lâu, cuối cùng anh ấy cũng đến. |
— | |
| 副 |
không hổ danh, xứng đáng là
她不愧是我的中国妈妈。
Cô ấy không hổ danh là "mẹ" Trung Quốc của tôi. |
— | |
| 副 |
chi bằng, luôn thể, dứt khoát
反正睡不着,索性起来工作。
Đằng nào cũng không ngủ được, chi bằng dậy làm việc luôn. |
— | |
| 副 |
sao không, hà tất không
既然这么累,何不休息几天?
Đã mệt thế thì sao không nghỉ vài hôm? |
— | |
| 副 |
ngược lại (nhẹ), thực ra thì
他不爱我,倒是经常说在乎我。
Anh ấy không yêu tôi, nhưng lại thường nói quan tâm tôi. |
— | |
| 副 |
lặng lẽ, lặng thầm
春天悄悄地来了,没有人察觉。
Mùa xuân lặng lẽ đến, không một ai hay biết. |
— | |
| 连 |
thà rằng, thà là
我宁可失败也不愿放弃。
Tôi thà thất bại còn hơn từ bỏ. |
— | |
| 连/副 |
mặc dù, cho dù (thường đi với 但是/还是); cứ việc, cứ tự nhiên
尽管外面下着大雨,他还是准时到了。
Mặc dù ngoài trời mưa to, anh ấy vẫn đến đúng giờ. |
— | |
| 副 |
nhất là, đặc biệt là (nhấn mạnh một trường hợp nổi bật)
我喜欢中国菜,尤其是四川菜。
Tôi thích món Trung Quốc, nhất là món Tứ Xuyên. |
— | |
| 连 |
trừ phi, chỉ khi (nêu điều kiện duy nhất; thường dùng "除非…否则/不然…" hoặc "除非…才…")
除非你提前告诉我,否则我不会去参加。
Trừ phi cậu báo trước cho tớ, không thì tớ sẽ không đi dự đâu. |
— | |
| 连/副 |
thì, còn (nối hai vế đối lập, mang sắc thái văn viết); quy tắc
哥哥喜欢安静,弟弟则喜欢热闹。
Anh trai thích yên tĩnh, còn em trai thì lại thích náo nhiệt. |
— | |
| 连 |
nếu không thì, kẻo; hay là (dùng nêu đề nghị)
要不我们明天再去吧,今天太晚了。
Hay là mai mình đi tiếp nhé, hôm nay muộn quá rồi. |
— | |
| 副 |
dù sao thì, rốt cuộc, suy cho cùng (nhấn mạnh lý do hoặc sự thật hiển nhiên)
他毕竟还是个孩子,你别对他太严格。
Dù sao nó cũng chỉ là một đứa trẻ, bạn đừng khắt khe với nó quá. |
— | |
| 副 |
may mà, may nhờ (đặt trước mệnh đề nêu điều kiện may mắn, vế sau thường có 不然/否则)
幸亏你提醒我,不然我就把护照忘在家里了。
May mà cậu nhắc tớ, không thì tớ đã bỏ quên hộ chiếu ở nhà rồi. |
— | |
| 副 |
hà tất, cần gì phải (dùng trong câu phản vấn, ý là không cần thiết)
这么小的事,你何必这么生气呢?
Chuyện nhỏ vậy thôi, cần gì cậu phải giận đến thế? |
— | |
| 副 |
chưa chắc, không nhất định (phủ định có mức độ, thường đứng trước động từ/tính từ)
价格贵的东西不见得质量就一定好。
Đồ đắt tiền chưa chắc chất lượng đã tốt. |
— | |
| 副 |
rõ ràng là, rành rành (nhấn mạnh sự thật, thường kéo theo vế sau trái ngược)
钥匙明明放在桌子上,怎么不见了?
Chìa khóa rõ ràng để trên bàn mà, sao lại biến mất rồi? |
— | |
| 连 |
để cho, để tiện cho (liên từ nối vế sau chỉ mục đích, đứng đầu vế sau)
请留下联系方式,以便我们及时通知你结果。
Xin để lại thông tin liên lạc để chúng tôi kịp thời báo kết quả cho bạn. |
— | |
| 副/形 |
vẫn như cũ, vẫn thế (nhấn mạnh tình trạng không thay đổi)
十年过去了,这条老街依旧那么热闹。
Mười năm trôi qua, con phố cũ này vẫn nhộn nhịp như thế. |
— | |
| 副 |
vẫn, vẫn như cũ (nhấn mạnh tình trạng không thay đổi)
过了这么多年,他仍旧住在那个老城区。
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn sống ở khu phố cũ đó. |
— | |
| 副 |
tất, nhất định, ắt phải
|
— | |
| 副 |
chưa từng, chưa bao giờ
|
— | |
|
không thể không, buộc phải
|
— | ||
| 副 |
suýt nữa, chút nữa thì; kém một chút
|
— | |
| 副 |
từ trong đó, ở giữa
|
— | |
| 副 |
phần lớn, hầu hết, đại đa số
|
— | |
| 连 |
hoặc là, hay là
|
— | |
| 连 |
thêm vào, cộng thêm; hơn nữa
|
— | |
| 动/连 |
tiến hành, đem ra (xử lý); hơn nữa
|
— | |
| 副/介 |
sắp, sẽ; (giới từ) đem, lấy
|
— | |
| 副 |
sắp, sẽ, sắp sửa
|
— | |
|
quyết không, nhất định không
|
— | ||
| 副/连 |
có thể; nhưng, mà (nhấn mạnh)
|
— | |
| 副 |
đều, tất cả đều
|
— | |
| 助动 |
cũng được, cũng tốt; dù... hay...
|
— | |
|
(kèm phủ định) không ... nữa
|
— | ||
| 副 |
chẳng qua chỉ là, chỉ là
|
— | |
|
chỉ thấy, bỗng thấy
|
— | ||
| 介 |
còn về, đối với (chuyển chủ đề)
至于费用问题,我们以后再谈。
Còn về vấn đề chi phí, chúng ta nói sau. |
— | |
| 副 |
như thể, dường như (văn vẻ)
她对我好得仿佛我就是她的女儿。
Cô ấy đối với tôi tốt đến mức như thể tôi là con gái cô ấy. |
— | |
| 副 |
không còn… nữa
我不再是那个懦弱的孩子了。
Tôi không còn là đứa trẻ yếu đuối ngày xưa nữa. |
— | |
| 连/副 |
không ngờ (văn viết)
我以为是自己家,不料是邻居的。
Tôi tưởng là nhà mình, không ngờ là của hàng xóm. |
— | |
| 连/介 |
và, với (văn viết)
科技与人文应该平衡发展。
Khoa học công nghệ và nhân văn nên phát triển cân bằng. |
— | |
| 副 |
thử đi, không ngại gì, có thể thử
不妨从减少一次性塑料开始做起。
Không ngại gì thử bắt đầu từ việc giảm nhựa dùng một lần. |
— | |
| 副 |
ngày càng (nhấn mạnh hơn)
随着项目增多,工作压力越发沉重。
Cùng với việc dự án ngày càng nhiều, áp lực công việc ngày càng nặng nề. |
— | |
| 副 |
không nhịn được, không tránh khỏi
看到同事还在加班,她不由得叹了口气。
Nhìn thấy đồng nghiệp vẫn đang làm thêm giờ, cô ấy không nhịn được mà thở dài. |
— | |
| 副 |
vẫn còn cần, còn chờ (formal)
这一问题尚待进一步研究和探讨。
Vấn đề này vẫn còn cần được nghiên cứu và thảo luận thêm. |
— | |
| 副 |
liền, thì, bèn (dùng như 就, mang sắc thái trang trọng hơn); tiện lợi
他大学一毕业,便回到家乡工作了。
Vừa tốt nghiệp đại học là anh ấy liền về quê làm việc. |
— | |
| 副 |
đặc biệt, cố tình (làm việc gì riêng vì một mục đích nhất định)
他特意从老家带来了这些茶叶。
Anh ấy đặc biệt mang mấy loại trà này từ quê lên cho. |
— | |
| 副 |
hễ là, phàm là, tất cả những gì (thường đi với 都/就 ở vế sau)
凡是报名参加比赛的同学,都要交一张照片。
Hễ là bạn nào đăng ký tham gia cuộc thi thì đều phải nộp một tấm ảnh. |
— | |
| 副 |
đều, tất cả đều (văn viết, tương đương 都; hay gặp trong thành ngữ)
这些问题皆已解决,大家都松了一口气。
Những vấn đề này đều đã được giải quyết, mọi người ai nấy đều thở phào. |
— | |
| 副 |
may mà, may sao (nhờ điều kiện thuận lợi mà tránh được hậu quả xấu)
幸好我带了伞,不然就淋成落汤鸡了。
May mà tôi mang ô, không thì đã ướt như chuột lột rồi. |
— | |
| 副 |
cũng, cũng là (văn viết, tương đương 也)
他是我的老师,亦是我的朋友。
Ông ấy vừa là thầy của tôi, cũng vừa là bạn của tôi. |
— | |
| 动 |
hoàn toàn không phải, tuyệt nhiên không phải (phủ định nhấn mạnh, thường dùng trong văn viết: 并非…而是…)
他的成功并非偶然,而是多年努力的结果。
Thành công của anh ấy hoàn toàn không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của nhiều năm nỗ lực. |
— | |
| 连 |
cho dù, dẫu rằng (đặt ở vế nhượng bộ, vế sau thường có 也/还)
即便工作再忙,他也坚持每天陪孩子读书。
Cho dù công việc bận đến mấy, anh ấy vẫn kiên trì mỗi ngày đọc sách cùng con. |
— | |
| 副 |
thà rằng, thà... còn hơn (thường dùng trong cấu trúc 宁愿…也不…)
我宁愿多花点时间,也不想把工作做得马马虎虎。
Tôi thà mất thêm chút thời gian chứ không muốn làm việc qua loa. |
— | |
| 副 |
khá, tương đối, rất (dùng trước tính từ/động từ, sắc thái trang trọng)
他对中国历史颇有研究。
Anh ấy nghiên cứu khá sâu về lịch sử Trung Quốc. |
— | |
| 副/动 |
càng (dùng trong cấu trúc "愈…愈…" = càng… càng…); khỏi bệnh, lành
事情愈复杂,我们愈要保持冷静。
Sự việc càng phức tạp, chúng ta càng phải giữ bình tĩnh. |
— | |
| 副 |
rốt cuộc, cuối cùng thì, dù sao đi nữa (nhấn mạnh kết quả tất yếu)
纸终究包不住火,这件事迟早会被发现。
Giấy rốt cuộc không gói được lửa, chuyện này sớm muộn gì cũng bị phát hiện. |
— | |
| 副 |
vẫn như thường, vẫn thế (nhấn mạnh sự việc không thay đổi dù có trở ngại)
就算下大雨,他照样每天去跑步。
Cho dù mưa to, anh ấy vẫn ngày nào cũng đi chạy bộ như thường. |
— | |
| 副 |
đừng, chớ (dùng trong văn viết, biển báo; đứng trước động từ: 请勿…)
图书馆内请勿大声喧哗。
Xin đừng nói to ồn ào trong thư viện. |
— | |
| 副 |
nhất định, chắc chắn (biểu thị suy đoán hoặc khẳng định chắc chắn về kết quả)
只要坚持下去,你必定会看到成果。
Chỉ cần kiên trì, bạn chắc chắn sẽ thấy được thành quả. |
— | |
| 副 |
nhất thiết phải, nhất định phải (dùng trong lời dặn dò, yêu cầu trang trọng)
明天的会议很重要,请务必准时参加。
Cuộc họp ngày mai rất quan trọng, xin nhất định phải đến đúng giờ. |
— | |
| 副 |
ước gì, chỉ mong (diễn tả mong muốn mãnh liệt nhưng khó thực hiện; theo sau là hành động cường điệu)
听到妈妈生病的消息,我恨不得马上飞回家。
Nghe tin mẹ ốm, tôi chỉ ước có thể bay về nhà ngay lập tức. |
— | |
| 副 |
cùng lắm thì, lớn lắm thì (nêu cách xử lý xấu nhất); (dùng với 没什么/不) ghê gớm, nghiêm trọng
别担心,大不了我们重新做一遍。
Đừng lo, cùng lắm thì mình làm lại từ đầu. |
— | |
| 副 |
ngang nhiên, thả sức, ra sức (làm việc xấu; chỉ dùng với nghĩa tiêu cực)
一些商家大肆宣传产品的功效,其实并没有科学依据。
Một số nhà kinh doanh ra sức thổi phồng công dụng của sản phẩm, thực ra chẳng có căn cứ khoa học nào. |
— | |
| 副 |
không cần, khỏi cần, đừng (khẩu ngữ, hợp âm của 不用)
这点儿小事你甭放在心上。
Chuyện nhỏ như vậy cậu đừng để bụng làm gì. |
— | |
| 副 |
đích thân, tự mình (trải qua, thể nghiệm)
这些道理只有亲身经历过才能真正明白。
Những đạo lý này chỉ khi tự mình trải qua mới thật sự hiểu được. |
— | |
| 连 |
rồi tiến thêm một bước, từ đó mà (nối hai việc, việc sau sâu hơn việc trước)
我们先了解市场需求,进而制定销售计划。
Chúng ta tìm hiểu nhu cầu thị trường trước, rồi từ đó lập kế hoạch bán hàng. |
— | |
| 副 |
e rằng hơi, thật là quá (nêu nhận xét uyển chuyển, thường đi với 太/过于)
你这样说他,未免太过分了吧。
Cậu nói cậu ấy như vậy, e rằng hơi quá đáng đấy. |
— | |
| 副 |
trái lại, ngược lại (dùng khi kết quả ngược với dự đoán, khẩu ngữ; gần nghĩa 反而)
我本来想帮他,没想到反倒给他添了麻烦。
Tôi vốn định giúp anh ấy, ai ngờ lại còn gây thêm phiền phức cho anh ấy. |
— | |
| 副 |
lại cứ, ai ngờ lại (sự việc trái với mong muốn hoặc dự đoán); cứ nhất định (cố tình làm ngược lại)
我们约好去爬山,那天偏偏下起了大雨。
Chúng tôi hẹn nhau đi leo núi, ai ngờ hôm đó lại đổ mưa to. |
— | |
| 副 |
tất cả, hết thảy, toàn bộ (nhấn mạnh không sót một cái nào)
冰箱里的剩菜他统统扔掉了。
Đồ ăn thừa trong tủ lạnh anh ấy vứt bỏ hết sạch. |
— | |
| 连 |
cố nhiên, tuy... là đúng (thừa nhận vế trước, vế sau thường dùng 但是/可是 để nêu ý chính)
钱固然重要,但健康和家庭更值得珍惜。
Tiền cố nhiên là quan trọng, nhưng sức khỏe và gia đình còn đáng trân trọng hơn. |
— | |
| 连 |
huống hồ, hơn nữa (liên từ nêu thêm lý do củng cố ý trước, thường đi với 又/也/还)
今天下大雨,况且我也没带伞,就别出去了。
Hôm nay mưa to, hơn nữa tôi cũng chẳng mang ô, thôi đừng ra ngoài nữa. |
— | |
| 副 |
ngay sau đó, lập tức (nối hai việc xảy ra liền nhau)
他听到消息后愣了一下,随即笑了起来。
Nghe tin, anh ấy sững người một lát, rồi liền bật cười. |
— | |
| 副 |
không biết bắt đầu từ đâu, không có cách nào (đứng trước động từ: 无从下手, 无从了解)
资料太乱了,我一时无从下手,只好先分类整理。
Tài liệu lộn xộn quá, nhất thời tôi chẳng biết bắt đầu từ đâu, đành phân loại sắp xếp trước. |
— | |
| 副 |
công khai, ngang nhiên (thường dùng với hành vi xấu, mang sắc thái chê)
他竟然公然违反公司的规定,实在让人吃惊。
Anh ta lại ngang nhiên vi phạm quy định của công ty, thật khiến người ta kinh ngạc. |
— | |
| 副 |
lần lượt, theo thứ tự (làm việc gì theo trình tự trước sau)
请大家依次上台领取证书,不要拥挤。
Mời mọi người lần lượt lên sân khấu nhận chứng chỉ, đừng chen lấn. |
— | |
| 连 |
cho đến, cho tới (nối phạm vi, thời gian, mức độ); đến nỗi, dẫn đến (kết quả)
他工作太投入,以至连饭都忘了吃。
Anh ấy làm việc quá say mê, đến nỗi quên cả ăn cơm. |
— | |
| 副 |
chẳng qua chỉ là, không ngoài (nhấn mạnh phạm vi có hạn)
他说这些话,无非是想让你放心罢了。
Anh ấy nói mấy lời đó, chẳng qua chỉ muốn bạn yên tâm thôi. |
— | |
| 动 |
ví như, chẳng hạn như, ví dụ (dùng để nêu ví dụ)
很多习惯会影响健康,譬如熬夜和不吃早饭。
Nhiều thói quen ảnh hưởng đến sức khỏe, chẳng hạn như thức khuya và bỏ bữa sáng. |
— | |
| 副 |
không nhịn được, không kìm được (mà làm gì đó); bất giác
看到这张老照片,她不禁流下了眼泪。
Nhìn tấm ảnh cũ này, cô ấy không kìm được mà rơi nước mắt. |
— | |
| 副 |
bừa bãi, qua loa, tùy tiện (làm việc gì cẩu thả, không suy nghĩ)
他胡乱吃了几口饭就出门了。
Anh ấy ăn qua loa vài miếng cơm rồi ra khỏi nhà. |
— | |
| 连 |
nếu như, giả sử (liên từ nêu giả thiết, thiên về văn viết; vế sau thường có 就/便)
倘若明天下雨,我们就改天再去爬山。
Nếu như mai trời mưa thì hôm khác chúng ta hãy đi leo núi. |
— | |
| 副 |
tất sẽ, chắc chắn sẽ
|
— | |
|
chính là, tức là
|
— | ||
|
không chỉ, không riêng gì
|
— | ||
| 副 |
vừa vặn, vừa đúng, vừa hay
|
— | |
|
lại càng, càng thêm
|
— | ||
| 形 |
mãi mới, khó khăn lắm mới
|
— | |
|
tức là, nói cách khác
|
— | ||
| 连 |
(liên từ) cho dù, dù cho
|
— | |
| 代/副 |
khác, cái khác; ngoài ra
|
— | |
| 动 |
có thể hay không, liệu có thể
|
— | |
| 副 |
vừa hay, vừa vặn, vừa đúng lúc
|
— | |
| 副 |
vừa vặn, đúng là, chính là
|
— | |
| 副 |
tận mắt (nhìn thấy)
|
— | |
|
nhưng lại là, thực ra lại
|
— | ||
| 动/连 |
như, giống như; nếu như
|
— | |
| 连 |
nếu, nếu như; giống như
|
— | |
| 副 |
coi như là, xem như
|
— | |
| 连 |
tuy, mặc dù
|
— | |
| 副 |
đặc biệt; rất
|
— | |
| 副 |
đặc biệt, cố ý (làm gì)
|
— | |
| 连 |
hoặc là... hoặc là...
|
— | |
| 副 |
cùng nhau, cùng
|
— | |
| 副 |
đồng loạt, cùng một lúc
|
— | |
| 副 |
cùng nhau, cùng
|
— | |
| 动/连 |
tính sau, để sau hãy nói; hơn nữa
|
— | |
| 名 |
đại loại như, loại như, v.v.
|
— | |
| 副 |
đành phải, buộc phải
|
— | |
| 副 |
chỉ lo, chỉ mải, chăm chăm vào
|
— | |
| 副 |
cứ việc, cứ (không cần lo)
|
— |
Đang tải...