Quay lại 4.300+ TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ HSK 5-6
Bộ từ vựng

83. Phó từ, liên từ (也/都/就/但是/因为...)

ID 912303
118 từ vựng
Đăng nhập để học
Danh sách từ vựng  118 từ
Từ vựng Loại từ Nghĩa & ví dụ Thuộc
/jūrán/
không ngờ, lại (mức ngạc nhiên cao)
他居然会说五种语言!Tā jūrán huì shuō wǔ zhǒng yǔyán!
Anh ấy lại biết nói năm ngôn ngữ!
/jíshǐ/
dù, cho dù (giả định)
即使下雨,我也要去。Jíshǐ xià yǔ, wǒ yě yào qù.
Dù trời mưa, tôi vẫn đi.
/nánguài/
thảo nào, hèn chi
难怪她不高兴,原来你忘了她的生日。Nánguài tā bù gāoxìng, yuánlái nǐ wàng le tā de shēngrì.
Thảo nào cô ấy không vui, hóa ra anh quên sinh nhật cô ấy.
/hékuàng/
huống hồ, hơn nữa
连小孩都懂,何况大人呢?Lián xiǎohái dōu dǒng, hékuàng dàrén ne?
Trẻ con còn hiểu, huống hồ người lớn?
/zǒngsuàn/
cuối cùng (nhẹ nhõm, mong đợi)
等了很久,他总算来了。Děng le hěn jiǔ, tā zǒngsuàn lái le.
Đợi rất lâu, cuối cùng anh ấy cũng đến.
/búkuì/
không hổ danh, xứng đáng là
她不愧是我的中国妈妈。Tā búkuì shì wǒ de Zhōngguó māma.
Cô ấy không hổ danh là "mẹ" Trung Quốc của tôi.
/suǒxìng/
chi bằng, luôn thể, dứt khoát
反正睡不着,索性起来工作。Fǎnzhèng shuì bu zháo, suǒxìng qǐlái gōngzuò.
Đằng nào cũng không ngủ được, chi bằng dậy làm việc luôn.
/hébù/
sao không, hà tất không
既然这么累,何不休息几天?Jìrán zhème lèi, hébù xiūxi jǐ tiān?
Đã mệt thế thì sao không nghỉ vài hôm?
/dàoshi/
ngược lại (nhẹ), thực ra thì
他不爱我,倒是经常说在乎我。Tā bú ài wǒ, dàoshi jīngcháng shuō zàihu wǒ.
Anh ấy không yêu tôi, nhưng lại thường nói quan tâm tôi.
/qiāoqiāo/
lặng lẽ, lặng thầm
春天悄悄地来了,没有人察觉。Chūntiān qiāoqiāo de lái le, méiyǒu rén chájué.
Mùa xuân lặng lẽ đến, không một ai hay biết.
/nìngkě/
thà rằng, thà là
我宁可失败也不愿放弃。Wǒ nìngkě shībài yě bú yuàn fàngqì.
Tôi thà thất bại còn hơn từ bỏ.
/jǐnguǎn/
连/副
mặc dù, cho dù (thường đi với 但是/还是); cứ việc, cứ tự nhiên
尽管外面下着大雨,他还是准时到了。Jǐnguǎn wàimiàn xià zhe dàyǔ, tā háishi zhǔnshí dào le.
Mặc dù ngoài trời mưa to, anh ấy vẫn đến đúng giờ.
/yóuqí/
nhất là, đặc biệt là (nhấn mạnh một trường hợp nổi bật)
我喜欢中国菜,尤其是四川菜。Wǒ xǐhuan Zhōngguó cài, yóuqí shì Sìchuān cài.
Tôi thích món Trung Quốc, nhất là món Tứ Xuyên.
/chúfēi/
trừ phi, chỉ khi (nêu điều kiện duy nhất; thường dùng "除非…否则/不然…" hoặc "除非…才…")
除非你提前告诉我,否则我不会去参加。Chúfēi nǐ tíqián gàosu wǒ, fǒuzé wǒ bú huì qù cānjiā.
Trừ phi cậu báo trước cho tớ, không thì tớ sẽ không đi dự đâu.
/zé/
连/副
thì, còn (nối hai vế đối lập, mang sắc thái văn viết); quy tắc
哥哥喜欢安静,弟弟则喜欢热闹。Gēge xǐhuan ānjìng, dìdi zé xǐhuan rènao.
Anh trai thích yên tĩnh, còn em trai thì lại thích náo nhiệt.
/yàobù/
nếu không thì, kẻo; hay là (dùng nêu đề nghị)
要不我们明天再去吧,今天太晚了。Yàobù wǒmen míngtiān zài qù ba, jīntiān tài wǎn le.
Hay là mai mình đi tiếp nhé, hôm nay muộn quá rồi.
/bìjìng/
dù sao thì, rốt cuộc, suy cho cùng (nhấn mạnh lý do hoặc sự thật hiển nhiên)
他毕竟还是个孩子,你别对他太严格。Tā bìjìng háishi ge háizi, nǐ bié duì tā tài yángé.
Dù sao nó cũng chỉ là một đứa trẻ, bạn đừng khắt khe với nó quá.
/xìngkuī/
may mà, may nhờ (đặt trước mệnh đề nêu điều kiện may mắn, vế sau thường có 不然/否则)
幸亏你提醒我,不然我就把护照忘在家里了。Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, bùrán wǒ jiù bǎ hùzhào wàng zài jiā lǐ le.
May mà cậu nhắc tớ, không thì tớ đã bỏ quên hộ chiếu ở nhà rồi.
/hébì/
hà tất, cần gì phải (dùng trong câu phản vấn, ý là không cần thiết)
这么小的事,你何必这么生气呢?Zhème xiǎo de shì, nǐ hébì zhème shēngqì ne?
Chuyện nhỏ vậy thôi, cần gì cậu phải giận đến thế?
/bùjiànde/
chưa chắc, không nhất định (phủ định có mức độ, thường đứng trước động từ/tính từ)
价格贵的东西不见得质量就一定好。Jiàgé guì de dōngxi bùjiànde zhìliàng jiù yídìng hǎo.
Đồ đắt tiền chưa chắc chất lượng đã tốt.
/míngmíng/
rõ ràng là, rành rành (nhấn mạnh sự thật, thường kéo theo vế sau trái ngược)
钥匙明明放在桌子上,怎么不见了?Yàoshi míngmíng fàng zài zhuōzi shang, zěnme bú jiàn le?
Chìa khóa rõ ràng để trên bàn mà, sao lại biến mất rồi?
/yǐbiàn/
để cho, để tiện cho (liên từ nối vế sau chỉ mục đích, đứng đầu vế sau)
请留下联系方式,以便我们及时通知你结果。Qǐng liúxià liánxì fāngshì, yǐbiàn wǒmen jíshí tōngzhī nǐ jiéguǒ.
Xin để lại thông tin liên lạc để chúng tôi kịp thời báo kết quả cho bạn.
/yījiù/
副/形
vẫn như cũ, vẫn thế (nhấn mạnh tình trạng không thay đổi)
十年过去了,这条老街依旧那么热闹。Shí nián guòqù le, zhè tiáo lǎo jiē yījiù nàme rènao.
Mười năm trôi qua, con phố cũ này vẫn nhộn nhịp như thế.
/réngjiù/
vẫn, vẫn như cũ (nhấn mạnh tình trạng không thay đổi)
过了这么多年,他仍旧住在那个老城区。Guòle zhème duō nián, tā réngjiù zhù zài nàge lǎo chéngqū.
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn sống ở khu phố cũ đó.
/bì/
tất, nhất định, ắt phải
/bùcéng/
chưa từng, chưa bao giờ
/bù néng bù/
không thể không, buộc phải
/chà(yī)diǎnr/
suýt nữa, chút nữa thì; kém một chút
/cóngzhōng/
từ trong đó, ở giữa
/dàdū/
phần lớn, hầu hết, đại đa số
/huòshì/
hoặc là, hay là
/jiāshàng/
thêm vào, cộng thêm; hơn nữa
/jiāyǐ/
动/连
tiến hành, đem ra (xử lý); hơn nữa
/jiāng/
副/介
sắp, sẽ; (giới từ) đem, lấy
/jiāngyào/
sắp, sẽ, sắp sửa
/jué bù/
quyết không, nhất định không
/kě/
副/连
có thể; nhưng, mà (nhấn mạnh)
/quándōu/
đều, tất cả đều
/yěhǎo/
助动
cũng được, cũng tốt; dù... hay...
/zài yě/
(kèm phủ định) không ... nữa
/zhǐbùguò/
chẳng qua chỉ là, chỉ là
/zhǐ jiàn/
chỉ thấy, bỗng thấy
/zhìyú/
còn về, đối với (chuyển chủ đề)
至于费用问题,我们以后再谈。Zhìyú fèiyòng wèntí, wǒmen yǐhòu zài tán.
Còn về vấn đề chi phí, chúng ta nói sau.
/fǎngfú/
như thể, dường như (văn vẻ)
她对我好得仿佛我就是她的女儿。Tā duì wǒ hǎo de fǎngfú wǒ jiùshì tā de nǚ'ér.
Cô ấy đối với tôi tốt đến mức như thể tôi là con gái cô ấy.
/búzài/
không còn… nữa
我不再是那个懦弱的孩子了。Wǒ búzài shì nà ge nuòruò de háizi le.
Tôi không còn là đứa trẻ yếu đuối ngày xưa nữa.
/búliào/
连/副
không ngờ (văn viết)
我以为是自己家,不料是邻居的。Wǒ yǐwéi shì zìjǐ jiā, búliào shì línjū de.
Tôi tưởng là nhà mình, không ngờ là của hàng xóm.
/yǔ/
连/介
và, với (văn viết)
科技与人文应该平衡发展。Kējì yǔ rénwén yīnggāi pínghéng fāzhǎn.
Khoa học công nghệ và nhân văn nên phát triển cân bằng.
/bùfáng/
thử đi, không ngại gì, có thể thử
不妨从减少一次性塑料开始做起。Bùfáng cóng jiǎnshǎo yīcìxìng sùliào kāishǐ zuò qǐ.
Không ngại gì thử bắt đầu từ việc giảm nhựa dùng một lần.
/yuèfā/
ngày càng (nhấn mạnh hơn)
随着项目增多,工作压力越发沉重。Suízhe xiàngmù zēngduō, gōngzuò yālì yuèfā chénzhòng.
Cùng với việc dự án ngày càng nhiều, áp lực công việc ngày càng nặng nề.
/bùyóude/
không nhịn được, không tránh khỏi
看到同事还在加班,她不由得叹了口气。Kàndào tóngshì hái zài jiābān, tā bùyóude tàn le kǒu qì.
Nhìn thấy đồng nghiệp vẫn đang làm thêm giờ, cô ấy không nhịn được mà thở dài.
/shàng dài/
vẫn còn cần, còn chờ (formal)
这一问题尚待进一步研究和探讨。Zhè yī wèntí shàng dài jìnyībù yánjiū hé tàntǎo.
Vấn đề này vẫn còn cần được nghiên cứu và thảo luận thêm.
便
/biàn/
liền, thì, bèn (dùng như 就, mang sắc thái trang trọng hơn); tiện lợi
他大学一毕业,便回到家乡工作了。Tā dàxué yí bìyè, biàn huídào jiāxiāng gōngzuò le.
Vừa tốt nghiệp đại học là anh ấy liền về quê làm việc.
/tèyì/
đặc biệt, cố tình (làm việc gì riêng vì một mục đích nhất định)
他特意从老家带来了这些茶叶。Tā tèyì cóng lǎojiā dài lái le zhèxiē cháyè.
Anh ấy đặc biệt mang mấy loại trà này từ quê lên cho.
/fánshì/
hễ là, phàm là, tất cả những gì (thường đi với 都/就 ở vế sau)
凡是报名参加比赛的同学,都要交一张照片。Fánshì bàomíng cānjiā bǐsài de tóngxué, dōu yào jiāo yì zhāng zhàopiàn.
Hễ là bạn nào đăng ký tham gia cuộc thi thì đều phải nộp một tấm ảnh.
/jiē/
đều, tất cả đều (văn viết, tương đương 都; hay gặp trong thành ngữ)
这些问题皆已解决,大家都松了一口气。Zhèxiē wèntí jiē yǐ jiějué, dàjiā dōu sōng le yì kǒu qì.
Những vấn đề này đều đã được giải quyết, mọi người ai nấy đều thở phào.
/xìnghǎo/
may mà, may sao (nhờ điều kiện thuận lợi mà tránh được hậu quả xấu)
幸好我带了伞,不然就淋成落汤鸡了。Xìnghǎo wǒ dài le sǎn, bùrán jiù lín chéng luòtāngjī le.
May mà tôi mang ô, không thì đã ướt như chuột lột rồi.
/yì/
cũng, cũng là (văn viết, tương đương 也)
他是我的老师,亦是我的朋友。Tā shì wǒ de lǎoshī, yì shì wǒ de péngyou.
Ông ấy vừa là thầy của tôi, cũng vừa là bạn của tôi.
/bìngfēi/
hoàn toàn không phải, tuyệt nhiên không phải (phủ định nhấn mạnh, thường dùng trong văn viết: 并非…而是…)
他的成功并非偶然,而是多年努力的结果。Tā de chénggōng bìngfēi ǒurán, ér shì duō nián nǔlì de jiéguǒ.
Thành công của anh ấy hoàn toàn không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của nhiều năm nỗ lực.
/jíbiàn/
cho dù, dẫu rằng (đặt ở vế nhượng bộ, vế sau thường có 也/还)
即便工作再忙,他也坚持每天陪孩子读书。Jíbiàn gōngzuò zài máng, tā yě jiānchí měitiān péi háizi dúshū.
Cho dù công việc bận đến mấy, anh ấy vẫn kiên trì mỗi ngày đọc sách cùng con.
/nìngyuàn/
thà rằng, thà... còn hơn (thường dùng trong cấu trúc 宁愿…也不…)
我宁愿多花点时间,也不想把工作做得马马虎虎。Wǒ nìngyuàn duō huā diǎn shíjiān, yě bù xiǎng bǎ gōngzuò zuò de mǎmǎhūhū.
Tôi thà mất thêm chút thời gian chứ không muốn làm việc qua loa.
/pō/
khá, tương đối, rất (dùng trước tính từ/động từ, sắc thái trang trọng)
他对中国历史颇有研究。Tā duì Zhōngguó lìshǐ pō yǒu yánjiū.
Anh ấy nghiên cứu khá sâu về lịch sử Trung Quốc.
/yù/
副/动
càng (dùng trong cấu trúc "愈…愈…" = càng… càng…); khỏi bệnh, lành
事情愈复杂,我们愈要保持冷静。Shìqing yù fùzá, wǒmen yù yào bǎochí lěngjìng.
Sự việc càng phức tạp, chúng ta càng phải giữ bình tĩnh.
/zhōngjiū/
rốt cuộc, cuối cùng thì, dù sao đi nữa (nhấn mạnh kết quả tất yếu)
纸终究包不住火,这件事迟早会被发现。Zhǐ zhōngjiū bāo bu zhù huǒ, zhè jiàn shì chízǎo huì bèi fāxiàn.
Giấy rốt cuộc không gói được lửa, chuyện này sớm muộn gì cũng bị phát hiện.
/zhàoyàng/
vẫn như thường, vẫn thế (nhấn mạnh sự việc không thay đổi dù có trở ngại)
就算下大雨,他照样每天去跑步。Jiùsuàn xià dàyǔ, tā zhàoyàng měitiān qù pǎobù.
Cho dù mưa to, anh ấy vẫn ngày nào cũng đi chạy bộ như thường.
/wù/
đừng, chớ (dùng trong văn viết, biển báo; đứng trước động từ: 请勿…)
图书馆内请勿大声喧哗。Túshūguǎn nèi qǐng wù dàshēng xuānhuá.
Xin đừng nói to ồn ào trong thư viện.
/bìdìng/
nhất định, chắc chắn (biểu thị suy đoán hoặc khẳng định chắc chắn về kết quả)
只要坚持下去,你必定会看到成果。Zhǐyào jiānchí xiàqù, nǐ bìdìng huì kàndào chéngguǒ.
Chỉ cần kiên trì, bạn chắc chắn sẽ thấy được thành quả.
/wùbì/
nhất thiết phải, nhất định phải (dùng trong lời dặn dò, yêu cầu trang trọng)
明天的会议很重要,请务必准时参加。Míngtiān de huìyì hěn zhòngyào, qǐng wùbì zhǔnshí cānjiā.
Cuộc họp ngày mai rất quan trọng, xin nhất định phải đến đúng giờ.
/hènbude/
ước gì, chỉ mong (diễn tả mong muốn mãnh liệt nhưng khó thực hiện; theo sau là hành động cường điệu)
听到妈妈生病的消息,我恨不得马上飞回家。Tīngdào māma shēngbìng de xiāoxi, wǒ hènbude mǎshàng fēi huí jiā.
Nghe tin mẹ ốm, tôi chỉ ước có thể bay về nhà ngay lập tức.
/dàbuliǎo/
cùng lắm thì, lớn lắm thì (nêu cách xử lý xấu nhất); (dùng với 没什么/不) ghê gớm, nghiêm trọng
别担心,大不了我们重新做一遍。Bié dānxīn, dàbuliǎo wǒmen chóngxīn zuò yí biàn.
Đừng lo, cùng lắm thì mình làm lại từ đầu.
/dàsì/
ngang nhiên, thả sức, ra sức (làm việc xấu; chỉ dùng với nghĩa tiêu cực)
一些商家大肆宣传产品的功效,其实并没有科学依据。Yìxiē shāngjiā dàsì xuānchuán chǎnpǐn de gōngxiào, qíshí bìng méiyǒu kēxué yījù.
Một số nhà kinh doanh ra sức thổi phồng công dụng của sản phẩm, thực ra chẳng có căn cứ khoa học nào.
/béng/
không cần, khỏi cần, đừng (khẩu ngữ, hợp âm của 不用)
这点儿小事你甭放在心上。Zhè diǎnr xiǎoshì nǐ béng fàng zài xīn shàng.
Chuyện nhỏ như vậy cậu đừng để bụng làm gì.
/qīnshēn/
đích thân, tự mình (trải qua, thể nghiệm)
这些道理只有亲身经历过才能真正明白。Zhèxiē dàolǐ zhǐyǒu qīnshēn jīnglì guò cái néng zhēnzhèng míngbai.
Những đạo lý này chỉ khi tự mình trải qua mới thật sự hiểu được.
/jìn'ér/
rồi tiến thêm một bước, từ đó mà (nối hai việc, việc sau sâu hơn việc trước)
我们先了解市场需求,进而制定销售计划。Wǒmen xiān liǎojiě shìchǎng xūqiú, jìn'ér zhìdìng xiāoshòu jìhuà.
Chúng ta tìm hiểu nhu cầu thị trường trước, rồi từ đó lập kế hoạch bán hàng.
/wèimiǎn/
e rằng hơi, thật là quá (nêu nhận xét uyển chuyển, thường đi với 太/过于)
你这样说他,未免太过分了吧。Nǐ zhèyàng shuō tā, wèimiǎn tài guòfèn le ba.
Cậu nói cậu ấy như vậy, e rằng hơi quá đáng đấy.
/fǎndào/
trái lại, ngược lại (dùng khi kết quả ngược với dự đoán, khẩu ngữ; gần nghĩa 反而)
我本来想帮他,没想到反倒给他添了麻烦。Wǒ běnlái xiǎng bāng tā, méi xiǎngdào fǎndào gěi tā tiān le máfan.
Tôi vốn định giúp anh ấy, ai ngờ lại còn gây thêm phiền phức cho anh ấy.
/piānpiān/
lại cứ, ai ngờ lại (sự việc trái với mong muốn hoặc dự đoán); cứ nhất định (cố tình làm ngược lại)
我们约好去爬山,那天偏偏下起了大雨。Wǒmen yuēhǎo qù páshān, nà tiān piānpiān xiàqǐle dàyǔ.
Chúng tôi hẹn nhau đi leo núi, ai ngờ hôm đó lại đổ mưa to.
/tǒngtǒng/
tất cả, hết thảy, toàn bộ (nhấn mạnh không sót một cái nào)
冰箱里的剩菜他统统扔掉了。Bīngxiāng lǐ de shèngcài tā tǒngtǒng rēngdiào le.
Đồ ăn thừa trong tủ lạnh anh ấy vứt bỏ hết sạch.
/gùrán/
cố nhiên, tuy... là đúng (thừa nhận vế trước, vế sau thường dùng 但是/可是 để nêu ý chính)
钱固然重要,但健康和家庭更值得珍惜。Qián gùrán zhòngyào, dàn jiànkāng hé jiātíng gèng zhídé zhēnxī.
Tiền cố nhiên là quan trọng, nhưng sức khỏe và gia đình còn đáng trân trọng hơn.
/kuàngqiě/
huống hồ, hơn nữa (liên từ nêu thêm lý do củng cố ý trước, thường đi với 又/也/还)
今天下大雨,况且我也没带伞,就别出去了。Jīntiān xià dàyǔ, kuàngqiě wǒ yě méi dài sǎn, jiù bié chūqù le.
Hôm nay mưa to, hơn nữa tôi cũng chẳng mang ô, thôi đừng ra ngoài nữa.
/suíjí/
ngay sau đó, lập tức (nối hai việc xảy ra liền nhau)
他听到消息后愣了一下,随即笑了起来。Tā tīng dào xiāoxi hòu lèng le yíxià, suíjí xiào le qǐlái.
Nghe tin, anh ấy sững người một lát, rồi liền bật cười.
/wúcóng/
không biết bắt đầu từ đâu, không có cách nào (đứng trước động từ: 无从下手, 无从了解)
资料太乱了,我一时无从下手,只好先分类整理。Zīliào tài luàn le, wǒ yìshí wúcóng xiàshǒu, zhǐhǎo xiān fēnlèi zhěnglǐ.
Tài liệu lộn xộn quá, nhất thời tôi chẳng biết bắt đầu từ đâu, đành phân loại sắp xếp trước.
/gōngrán/
công khai, ngang nhiên (thường dùng với hành vi xấu, mang sắc thái chê)
他竟然公然违反公司的规定,实在让人吃惊。Tā jìngrán gōngrán wéifǎn gōngsī de guīdìng, shízài ràng rén chījīng.
Anh ta lại ngang nhiên vi phạm quy định của công ty, thật khiến người ta kinh ngạc.
/yīcì/
lần lượt, theo thứ tự (làm việc gì theo trình tự trước sau)
请大家依次上台领取证书,不要拥挤。Qǐng dàjiā yīcì shàng tái lǐngqǔ zhèngshū, búyào yōngjǐ.
Mời mọi người lần lượt lên sân khấu nhận chứng chỉ, đừng chen lấn.
/yǐzhì/
cho đến, cho tới (nối phạm vi, thời gian, mức độ); đến nỗi, dẫn đến (kết quả)
他工作太投入,以至连饭都忘了吃。Tā gōngzuò tài tóurù, yǐzhì lián fàn dōu wàng le chī.
Anh ấy làm việc quá say mê, đến nỗi quên cả ăn cơm.
/wúfēi/
chẳng qua chỉ là, không ngoài (nhấn mạnh phạm vi có hạn)
他说这些话,无非是想让你放心罢了。Tā shuō zhèxiē huà, wúfēi shì xiǎng ràng nǐ fàngxīn bàle.
Anh ấy nói mấy lời đó, chẳng qua chỉ muốn bạn yên tâm thôi.
/pìrú/
ví như, chẳng hạn như, ví dụ (dùng để nêu ví dụ)
很多习惯会影响健康,譬如熬夜和不吃早饭。Hěn duō xíguàn huì yǐngxiǎng jiànkāng, pìrú áoyè hé bù chī zǎofàn.
Nhiều thói quen ảnh hưởng đến sức khỏe, chẳng hạn như thức khuya và bỏ bữa sáng.
/bùjīn/
không nhịn được, không kìm được (mà làm gì đó); bất giác
看到这张老照片,她不禁流下了眼泪。Kàndào zhè zhāng lǎo zhàopiàn, tā bùjīn liúxià le yǎnlèi.
Nhìn tấm ảnh cũ này, cô ấy không kìm được mà rơi nước mắt.
/húluàn/
bừa bãi, qua loa, tùy tiện (làm việc gì cẩu thả, không suy nghĩ)
他胡乱吃了几口饭就出门了。Tā húluàn chīle jǐ kǒu fàn jiù chūmén le.
Anh ấy ăn qua loa vài miếng cơm rồi ra khỏi nhà.
/tǎngruò/
nếu như, giả sử (liên từ nêu giả thiết, thiên về văn viết; vế sau thường có 就/便)
倘若明天下雨,我们就改天再去爬山。Tǎngruò míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎitiān zài qù páshān.
Nếu như mai trời mưa thì hôm khác chúng ta hãy đi leo núi.
/bìjiāng/
tất sẽ, chắc chắn sẽ
/biàn shì/
chính là, tức là
/bù jǐnjǐn/
không chỉ, không riêng gì
/gānghǎo/
vừa vặn, vừa đúng, vừa hay
/gèng shì/
lại càng, càng thêm
/hǎo(bù)róngyì/
mãi mới, khó khăn lắm mới
/jiùshìshuō/
tức là, nói cách khác
/jiùsuàn/
(liên từ) cho dù, dù cho
/lìng/
代/副
khác, cái khác; ngoài ra
/néngfǒu/
có thể hay không, liệu có thể
/qiàhǎo/
vừa hay, vừa vặn, vừa đúng lúc
/qiàqià/
vừa vặn, đúng là, chính là
/qīnyǎn/
tận mắt (nhìn thấy)
/què shì/
nhưng lại là, thực ra lại
/rú/
动/连
như, giống như; nếu như
/ruò/
nếu, nếu như; giống như
/suànshì/
coi như là, xem như
/suī/
tuy, mặc dù
/tè/
đặc biệt; rất
/tèdì/
đặc biệt, cố ý (làm gì)
/yàome/
hoặc là... hoặc là...
/yīdào/
cùng nhau, cùng
/yīqí/
đồng loạt, cùng một lúc
/yītóng/
cùng nhau, cùng
/zàishuō/
动/连
tính sau, để sau hãy nói; hơn nữa
/zhīlèi/
đại loại như, loại như, v.v.
/zhǐdé/
đành phải, buộc phải
/zhǐgù/
chỉ lo, chỉ mải, chăm chăm vào
/zhǐguǎn/
cứ việc, cứ (không cần lo)
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...