| Từ vựng | Loại từ | Nghĩa & ví dụ | Thuộc |
|---|---|---|---|
| 副 |
tiện thể, nhân tiện
你去超市的时候顺便买点儿水果。
Bạn ra siêu thị nhân tiện mua chút hoa quả. |
— | |
| 连 |
đã (như vậy) rồi thì
既然下雨了,那就别去了。
Đã mưa rồi thì thôi đừng đi nữa. |
— | |
| 连 |
thay vì, thà rằng
与其等公共汽车,不如走路去。
Thay vì đợi xe buýt, chi bằng đi bộ luôn. |
— | |
| 副 |
không ngờ, mà lại (gần như 居然)
他竟然忘了我的名字。
Anh ấy lại quên tên tôi mất. |
— | |
| 连 |
cho dù, dù chỉ (nhấn mạnh)
哪怕只有一次机会,我也要试一试。
Cho dù chỉ có một cơ hội, tôi cũng phải thử. |
— | |
| 连 |
bất kể, không quản
不管你说什么,我都不会改变。
Bất kể bạn nói gì, tôi đều không thay đổi. |
— | |
| 连 |
bất kể, vô luận (trang trọng)
无论多么困难,我都不会放弃。
Dù khó khăn đến đâu, tôi cũng không bỏ cuộc. |
— | |
| 连 |
nếu không thì, không thì
你快走,否则就迟到了。
Bạn đi nhanh đi, không thì muộn mất. |
— | |
| 连 |
vừa (đi cặp với 又)
她既会唱歌又会跳舞。
Cô ấy vừa biết hát vừa biết múa. |
— | |
| 副 |
trái lại, ngược lại
高楼多了,反而觉得有点儿冷。
Nhà cao tầng nhiều lên, trái lại lại thấy hơi lạnh lùng. |
— | |
| 连 |
tóm lại, nói chung
总之,我们要让世界充满爱。
Tóm lại, chúng ta phải làm cho thế giới tràn đầy yêu thương. |
— | |
| 连 |
nếu không thì, nếu không
快点走吧,不然就迟到了。
Đi nhanh đi, không thì muộn đấy. |
— | |
| 连/副 |
lỡ như, nhỡ ra
带把伞吧,万一下雨呢?
Mang theo cây dù đi, lỡ trời mưa thì sao? |
— | |
| 副 |
có vẻ, hình như
她似乎从来不会生气。
Cô ấy có vẻ chưa bao giờ tức giận. |
— | |
| 副 |
cực kỳ, hết sức (thường dùng "…极了")
today今天的天气好极了。
Thời tiết hôm nay đẹp cực kỳ. |
— | |
| 副 |
hầu như, gần như
这些题我几乎都做对了。
Mấy câu này tôi làm đúng gần hết. |
— | |
| 连 |
mà, và, nhưng (liên từ nối hai thành phần: nối tiếp, bổ sung hoặc đối lập; thường dùng trong văn viết)
这家餐厅的菜好吃而便宜。
Món ăn của nhà hàng này vừa ngon lại vừa rẻ. |
— | |
| 副 |
thậm chí, ngay cả (nhấn mạnh mức độ cao nhất)
他太累了,甚至忘了自己的房间号。
Anh ấy mệt quá, thậm chí quên cả số phòng của mình. |
— | |
| 副 |
thế mà, nhưng lại (đứng trước động từ, biểu thị ý chuyển ngược)
他学了三年汉语,却从来没去过中国。
Anh ấy học tiếng Trung ba năm rồi mà chưa từng đến Trung Quốc. |
— | |
| 连 |
thế là, do đó, vì vậy (nối hai việc xảy ra kế tiếp nhau)
外面下起了大雨,于是我们决定不出去了。
Ngoài trời đổ mưa to, thế là bọn tôi quyết định không ra ngoài nữa. |
— | |
| 副 |
rốt cuộc, cuối cùng thì (dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh); (danh từ) sự thật, ngọn ngành
你究竟想说什么?请直接告诉我。
Rốt cuộc bạn muốn nói gì? Hãy nói thẳng với tôi đi. |
— | |
| 连 |
nhưng mà, thế nhưng, tuy nhiên (nối hai vế trái ngược, dùng trong văn viết)
他很努力,然而这次还是没有成功。
Anh ấy rất cố gắng, thế nhưng lần này vẫn chưa thành công. |
— | |
| 副 |
vẫn, vẫn như cũ, vẫn còn
过了这么多年,他依然保持着每天读书的习惯。
Bao nhiêu năm trôi qua, anh ấy vẫn giữ thói quen đọc sách mỗi ngày. |
— | |
| 副/区 |
không phải, phi-; nhất định phải (dùng trong cấu trúc 非…不可)
他非要自己去不可,谁劝都没用。
Anh ta nhất định đòi tự đi bằng được, ai khuyên cũng vô ích. |
— | |
| 副 |
có… hay không, liệu có… không (dùng trong văn viết, tương đương 是不是)
请告诉我你是否同意这个安排。
Hãy cho tôi biết anh có đồng ý với sắp xếp này hay không. |
— | |
| 连 |
và, cùng với (liên từ nối các thành phần đồng loại, thường dùng trong văn viết, phần sau thường thứ yếu hơn)
会议讨论了工资、假期以及培训等问题。
Cuộc họp đã thảo luận các vấn đề như lương, ngày nghỉ và đào tạo. |
— | |
| 连 |
ngoài ra, hơn nữa (nối câu, bổ sung thêm ý)
这份工作工资不错,此外还可以出国培训。
Công việc này lương khá, ngoài ra còn được ra nước ngoài đào tạo. |
— | |
| 副 |
quả thực, đúng là, thật sự
这家餐厅的菜的确好吃,就是有点儿贵。
Món ăn của nhà hàng này quả thực ngon, chỉ có điều hơi đắt. |
— | |
| 副 |
biết đâu, có lẽ, không chừng (biểu thị phỏng đoán, khả năng xảy ra)
你现在给他打电话,说不定他还没睡。
Giờ bạn gọi cho anh ấy đi, biết đâu anh ấy vẫn chưa ngủ. |
— | |
| 副 |
chưa chắc, không nhất định (phủ định nhẹ điều người ta cho là hiển nhiên)
价格贵的东西未必就是最好的。
Đồ đắt tiền chưa chắc đã là đồ tốt nhất. |
— | |
| 副 |
có lẽ, biết đâu, có thể
他或许已经知道了这个消息,只是不想说。
Có lẽ anh ấy đã biết tin này rồi, chỉ là không muốn nói ra thôi. |
— | |
|
mà là
|
— |
Đang tải...