臣
Bộ Thần 臣
bề tôi, quan
- Số bộ
- 131/214
- Số nét
- 6
- Pinyin
- chén
- Hán-Việt
- Thần
Nguồn gốc chữ
Chữ tượng hình vẽ con mắt nhìn xuống của người cúi đầu phục tùng, biểu thị kẻ bề tôi quỳ trước vua.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Thần (臣) khi ghép vào chữ khác thường đứng ở bên trái hoặc phía dưới, không cố định một vị trí duy nhất. Bộ này đại diện cho nhóm chữ liên quan đến quan lại, triều đình và phận sự của bề tôi trước vua chúa. Chữ 宦 (hoạn, làm quan, hoạn quan) cũng mang bộ Thần ở phía dưới.
Chữ Hán chứa bộ Thần
- 臥 wò nằm
- 臨 lín đến gần, đối diện