米
Bộ Mễ 米
gạo
- Số bộ
- 119/214
- Số nét
- 6
- Pinyin
- mǐ
- Hán-Việt
- Mễ
Nguồn gốc chữ
Vẽ hình những hạt gạo (bốn chấm) nằm rải rác hai bên một vạch chữ thập tượng trưng cho cuống bông lúa - chỉ các hạt thóc gạo đã tách ra.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Mễ thường đứng bên trái chữ, đại diện cho nhóm chữ liên quan đến gạo, lương thực và các loại hạt, bột. Chữ 粒 (lạp, "hạt", dùng để đếm những vật nhỏ tròn như hạt gạo, hạt cát) cũng mang bộ này bên trái, ghép cùng bộ Lập (立) đứng thẳng bên phải.
Chữ Hán chứa bộ Mễ
- 米 mǐ gạo; mét
- 粉 fěn bột, phấn
- 糖 táng đường (ngọt)