羊
Bộ Dương 羊
con dê, con cừu
- Số bộ
- 123/214
- Số nét
- 6
- Pinyin
- yáng
- Hán-Việt
- Dương
- Biến thể
- ⺶⺷
Nguồn gốc chữ
Vẽ hình đầu con dê nhìn từ phía trước: hai nét trên cùng là cặp sừng cong, bên dưới là mặt và thân con dê.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Dương (羊) không cố định ở một vị trí, có thể xuất hiện phía trên chữ (như trong 羔) hoặc bên trái chữ (như trong 羚). Bộ này đại diện cho nhóm chữ liên quan đến dê, cừu, và mở rộng sang ý đẹp đẽ, tốt lành vì loài vật này từng là vật hiến tế quý giá thời cổ. Chữ 羔 (cao, nghĩa là dê con, cừu non) cũng mang bộ này ở phía trên.
Chữ Hán chứa bộ Dương
- 美 měi đẹp
- 群 qún bầy, đàn, nhóm
- 羡 xiàn ngưỡng mộ, thèm muốn