子
Bộ Tử 子
con, đứa trẻ
- Số bộ
- 39/214
- Số nét
- 3
- Pinyin
- zǐ
- Hán-Việt
- Tử
Nguồn gốc chữ
Hình một em bé quấn tã, đầu to, hai tay vung lên còn chân thì bị bọc lại nên chụm vào một vạch.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Tử (子) thường xuất hiện ở bên trái hoặc phía dưới của chữ, tuỳ từng trường hợp cụ thể. Bộ này gắn với nhóm chữ chỉ trẻ con, con cái, hoặc thế hệ sau trong gia đình. Chữ 孙 (sūn, cháu) cũng mang bộ Tử, đứng ở bên trái chữ.
Chữ Hán chứa bộ Tử
- 字 zì chữ
- 孩 hái trẻ con
- 学 xué học