艮
Bộ Cấn 艮
quẻ Cấn (núi); bền, dừng
- Số bộ
- 138/214
- Số nét
- 6
- Pinyin
- gèn
- Hán-Việt
- Cấn
Nguồn gốc chữ
Chữ vẽ con mắt 目 và người quay lưng ngoảnh lại, biểu thị cái nhìn ngoái lại, ánh mắt ngừng dừng; là một quẻ trong Bát quái chỉ núi.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Cấn thường nằm bên phải chữ, như trong 很 (hěn, rất) hay 跟 (gēn, gót chân, đi theo). Về nghĩa, đây là quẻ Cấn trong Kinh Dịch, tượng trưng cho núi non, sự vững chãi và việc dừng lại, đứng yên. Chữ 恨 (hèn, nghĩa là oán hận) cũng mang bộ này ở bên phải.
Chữ Hán chứa bộ Cấn
- 良 liáng tốt, lương thiện
- 艱 jiān gian nan, khó khăn