舟
Bộ Chu 舟
con thuyền
- Số bộ
- 137/214
- Số nét
- 6
- Pinyin
- zhōu
- Hán-Việt
- Chu
Nguồn gốc chữ
Chữ tượng hình vẽ con thuyền nhỏ nhìn từ trên xuống, với khoang thuyền và mạn thuyền.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Chu thường đứng bên trái chữ, như trong 舶 (bó, tàu buôn) hay 艙 (cāng, khoang tàu). Đây là bộ đại diện cho nhóm chữ liên quan đến thuyền bè, tàu thủy và việc di chuyển trên sông nước. Chữ 舵 (duò, nghĩa là bánh lái tàu) cũng thuộc bộ này.
Chữ Hán chứa bộ Chu
- 船 chuán con tàu, thuyền
- 航 háng đi tàu, hàng hải
- 般 bān loại, kiểu