木
Bộ Mộc 木
cây, gỗ
- Số bộ
- 75/214
- Số nét
- 4
- Pinyin
- mù
- Hán-Việt
- Mộc
Nguồn gốc chữ
Hình một cái cây: nét ngang là tán/cành, nét sổ dọc là thân, hai nét phẩy mác xòe xuống là bộ rễ cắm vào đất.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Mộc (木) rất linh hoạt về vị trí, có thể xuất hiện bên trái, bên phải, phía trên hay phía dưới chữ. Bộ này đại diện cho nhóm chữ liên quan đến cây cối, gỗ và các loại thực vật thân gỗ. Chữ 本 (bản, gốc rễ, căn bản) cũng dùng bộ Mộc, thêm một nét ngang ở phần gốc để chỉ rễ cây.
Chữ Hán chứa bộ Mộc
- 林 lín rừng
- 樹 shù cái cây
- 村 cūn làng, thôn