Bộ Nguyệt

mặt trăng, tháng

Số bộ
74/214
Số nét
4
Pinyin
yuè
Hán-Việt
Nguyệt

Nguồn gốc chữ

Hình lưỡi liềm của vầng trăng khuyết, có một nét ở giữa tượng trưng vệt sáng — vẽ mặt trăng không tròn để phân biệt với mặt trời tròn.

Đặc điểm bộ thủ

Bộ Nguyệt (月) có thể đứng bên trái hoặc bên phải chữ, đại diện cho nhóm chữ liên quan đến mặt trăng, ánh sáng ban đêm và thời gian tính theo tháng. Cần lưu ý bộ 月 đứng bên trái nhiều chữ khác thực ra lại là biến thể của bộ Nhục (thịt, bộ phận cơ thể) nên dễ nhầm lẫn nếu chỉ nhìn hình dạng. Chữ 朗 (lãng, sáng sủa, rõ ràng) cũng mang bộ Nguyệt ở bên phải.

Chữ Hán chứa bộ Nguyệt

  • míng sáng, rõ
  • péng bạn bè
  • kỳ hạn, thời kỳ

Bộ thủ khác cũng 4 nét

Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...