工
Bộ Công 工
công việc, thợ thuyền
- Số bộ
- 48/214
- Số nét
- 3
- Pinyin
- gōng
- Hán-Việt
- Công
Nguồn gốc chữ
Hình cái thước thợ (cái êke) hoặc dụng cụ của người thợ thời xưa, có cán ngang trên dưới và thân thẳng giữa.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Công có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trong chữ — khi thì nằm bên trái, khi thì nằm phía dưới chữ ghép. Bộ này gắn với nhóm chữ liên quan đến công cụ, việc làm, kỹ thuật, thợ thuyền. Chữ 江 (giang, sông lớn) cũng mang bộ Công ở bên phải, kết hợp với bộ Thủy.
Chữ Hán chứa bộ Công
- 左 zuǒ bên trái
- 差 chà kém, sai
- 功 gōng công lao