豆
Bộ Đậu 豆
đậu; đồ đựng đồ tế
- Số bộ
- 151/214
- Số nét
- 7
- Pinyin
- dòu
- Hán-Việt
- Đậu
Nguồn gốc chữ
Vẽ hình một cái đồ thờ có chân cao thời cổ (cái 'đậu' dùng đựng thức ăn cúng tế): nắp ở trên, bụng tròn ở giữa, chân đế ở dưới. Sau mượn dùng chỉ hạt đậu.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Đậu có lúc đứng riêng thành một chữ hoàn chỉnh, có lúc ghép làm thành phần bên trái, bên phải hoặc phía dưới của chữ, không cố định một vị trí. Ban đầu bộ này vẽ hình chiếc đồ đựng có chân dùng để bày lễ vật khi cúng tế, nên nhóm chữ mang bộ Đậu thường liên quan đến đồ đựng, thức ăn hoặc các loại đậu. Chữ 痘 (đậu, bệnh đậu mùa) cũng mang bộ này.
Chữ Hán chứa bộ Đậu
- 豆 dòu đậu
- 登 dēng trèo, lên cao
- 豌 wān đậu Hà Lan