角
Bộ Giác 角
sừng, góc
- Số bộ
- 148/214
- Số nét
- 7
- Pinyin
- jiǎo
- Hán-Việt
- Giác
Nguồn gốc chữ
Vẽ hình cái sừng nhọn của con thú với những đường vân khắc ngang trên sừng. Vì sừng nhọn có 'góc' nên cũng mang nghĩa góc cạnh.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Giác (角) có thể đứng độc lập thành một chữ riêng, hoặc làm thành phần bên trái của chữ ghép như trong 觥 (quang, chỉ chén rượu làm từ sừng trâu thời xưa, xuất hiện trong thành ngữ 觥筹交错). Nhóm chữ mang bộ này thường gắn với sừng động vật, và mở rộng ra là những vật có hình nhọn, có góc cạnh.
Chữ Hán chứa bộ Giác
- 角 jiǎo sừng, góc
- 解 jiě giải, cởi ra
- 触 chù chạm, đụng