穴
Bộ Huyệt 穴
hang, hốc, lỗ
- Số bộ
- 116/214
- Số nét
- 5
- Pinyin
- xué
- Hán-Việt
- Huyệt
Nguồn gốc chữ
Vẽ hình cái hang ở: phần trên là mái che của hang động (mui che), bên dưới chia ra hai bên là cửa miệng hang nơi người xưa trú ngụ.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Huyệt thường nằm ở phía trên chữ, tạo hình như một mái hang che phía trên phần thân bên dưới. Bộ này đại diện cho nhóm chữ liên quan đến hang động, khoảng trống, lỗ hổng hoặc không gian rỗng bên trong. Chữ 究 (cứu, "nghiên cứu, tìm hiểu tường tận") cũng mang bộ này, gợi hình ảnh đào sâu vào một hốc để tìm ra cội rễ vấn đề.
Chữ Hán chứa bộ Huyệt
- 空 kōng trống không, bầu trời
- 穿 chuān xuyên qua, mặc (áo)
- 窗 chuāng cửa sổ