田
Bộ Điền 田
ruộng, đồng ruộng
- Số bộ
- 102/214
- Số nét
- 5
- Pinyin
- tián
- Hán-Việt
- Điền
Nguồn gốc chữ
Tượng hình thửa ruộng nhìn từ trên cao: khung vuông ngoài là bờ ruộng, hai nét chia ngang dọc bên trong là các đường bờ phân lô thành các ô ruộng.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Điền có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trong chữ, thường gặp nhất là phía trên hoặc bên trái, và cũng hay đứng độc lập thành một chữ riêng. Đây là bộ đại diện cho nhóm nghĩa đất đai, ruộng vườn, canh tác. Chữ 畔 (pàn, bờ ruộng, ven bờ) có bộ này nằm bên trái, ghép với 半 bên phải, như trong từ 湖畔 (bên hồ).
Chữ Hán chứa bộ Điền
- 田 tián ruộng
- 男 nán đàn ông, nam (ruộng + sức)
- 界 jiè ranh giới, thế giới