皿
Bộ Mãnh 皿
bát đĩa, đồ đựng (chén, mâm)
- Số bộ
- 108/214
- Số nét
- 5
- Pinyin
- mǐn
- Hán-Việt
- Mãnh
Nguồn gốc chữ
Tượng hình một cái bát/chậu nhìn ngang: phần miệng loe rộng ở trên, thân chứa ở giữa và đế chân vững ở dưới (nét ngang đáy) — đồ đựng đồ ăn thức uống.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Mãnh hầu như luôn nằm ở phía dưới chữ, giống như phần đế đỡ lấy các nét phía trên. Đây là nhóm chữ chỉ đồ đựng, chén bát, mâm chậu dùng trong ăn uống, sinh hoạt. Chữ 益 (ích, lợi ích) cũng có bộ Mãnh ở dưới, vốn gốc tả cảnh nước tràn khỏi bát mà thành nghĩa 'thêm, có lợi'.
Chữ Hán chứa bộ Mãnh
- 盘 pán cái đĩa, cái mâm
- 盐 yán muối
- 盆 pén cái chậu