鼠
Bộ Thử 鼠
con chuột
- Số bộ
- 208/214
- Số nét
- 13
- Pinyin
- shǔ
- Hán-Việt
- Thử
Nguồn gốc chữ
Tượng hình con chuột: phía trên 臼 là cái miệng nhe răng đang gặm, phía dưới là thân, chân và cái đuôi dài ngoe nguẩy. Hình con chuột đang cắn.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Thử (鼠) thường đứng bên trái chữ, phần còn lại đóng vai trò gợi âm. Nhóm chữ mang bộ này chỉ các loài gặm nhấm, thú nhỏ hay đào hang như chuột, chồn, sóc. Chữ 鼯 (wú, trong 鼯鼠 — sóc bay) cũng dùng bộ Thử làm thành phần bên trái.
Chữ Hán chứa bộ Thử
- 鼢 fén chuột chũi (phần thử)
- 鼬 yòu con chồn (dứu)