馬
Bộ Mã 馬
con ngựa
- Số bộ
- 187/214
- Số nét
- 10
- Pinyin
- mǎ
- Hán-Việt
- Mã
- Biến thể
- 马
Nguồn gốc chữ
Hình con ngựa nhìn nghiêng: phía trên là cái bờm dựng và đầu, thân mình, bốn nét chấm dưới là bốn vó (hoặc đuôi) đang phi.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Mã thường đứng bên trái chữ (giản thể viết tắt thành 马), ngoài ra cũng có thể tự đứng riêng thành một chữ hoàn chỉnh mang nghĩa con ngựa. Bộ này đại diện cho nhóm chữ liên quan đến ngựa và các hoạt động gắn với ngựa như cưỡi, phi, đánh xe. Chữ 駿 (tuấn, ngựa hay, ngựa quý) cũng thuộc bộ này.
Chữ Hán chứa bộ Mã
- 騎 qí cưỡi (ngựa)
- 駕 jià đánh xe, điều khiển
- 驚 jīng giật mình, kinh sợ