鳥
Bộ Điểu 鳥
con chim
- Số bộ
- 196/214
- Số nét
- 11
- Pinyin
- niǎo
- Hán-Việt
- Điểu
- Biến thể
- 鸟
Nguồn gốc chữ
Hình con chim đứng nhìn nghiêng: trên là đầu và mỏ, giữa là thân cánh, bốn chấm dưới (灬) là chân và đuôi chim.
Đặc điểm bộ thủ
Bộ Điểu thường đứng bên phải chữ, ghép với một thành phần bên trái mang chức năng biểu âm hoặc bổ nghĩa, và cũng hay tự đứng độc lập thành một chữ riêng. Bộ này đại diện cho nhóm chữ chỉ các loài chim và những gì liên quan đến chim chóc. Chữ 鵝 (nga, con ngỗng) cũng mang bộ này ở bên phải.
Chữ Hán chứa bộ Điểu
- 鴨 yā con vịt
- 雞 jī con gà
- 鴿 gē chim bồ câu