2. Thanh Mẫu và Vận Mẫu (2)

Lý thuyết

Thanh Mẫu và Vận Mẫu (2)

1. Thanh Mẫu và cách phát âm chi tiết:

Âm mặt lưỡi: Là nhóm khi phát âm sử dụng mặt lưỡi và ngạc cứng.

j

Khi phát âm, mặt lưỡi chạm nhẹ vào ngạc cứng hơi gần về phía chân răng trên, luồng khí thoát ra từ giữa, không bật hơi.

q

Khẩu hình phát âm giống với chữ “j” trong tiếng Trung nhưng cần bật hơi mạnh.

x

Khi phát âm khuôn miệng mở ngang, khóe miệng kéo qua hai bên, mặt lưỡi hướng lên ngạc cứng, hơi cong nhẹ, luồng khí ma sát với ngạc cứng và đầu lưỡi thoát ra ngoài.

2. Vận Mẫu:

2.1. Vận mẫu mũi:

Vận mẫu mũi: Là nhóm vận mẫu ghép với phụ âm mũi.

an

Khuôn miệng mở từ “a” qua chữ “n”, khi phát âm, miệng mở rộng để phát âm “a”, sau đó đẩy đầu lưỡi lên chân răng trên để luồng khí đi qua mũi.

en

Khi phát âm khuôn miệng đọc gần giống “ơ” nhưng bẹt hơn, đầu lưỡi chạm đến ngạc cứng, đẩy luồng khí lên mũi để chuyển qua chữ “n”.

ang

Mở khẩu hình vận mẫu “a”, sau đó dần chuyển qua âm “ng”. Mở to miệng để phát âm “a”, sau đó chuyển qua “ng” cuống lưỡi rụt lại, đầu lưỡi nâng cao, cảm nhận cuống họng bị chặn lại, luồng khí đẩy lên mũi.

eng

Khuôn miệng đọc gần giống “ơ” nhưng bẹt hơn, đầu lưỡi chạm đến ngạc cứng, sau đó chuyển dần qua âm “ng”, cảm nhận cuống họng bị chặn lại, luồng khí đẩy lên mũi.

ong

Mở khẩu hình giữa vận mẫu “o” và “u”, môi chụm lại thành một lỗ tròn nhỏ, sau đó chuyển dần qua âm “ng”, trong lúc phát âm giữ nguyên không khép lỗ tròn, cảm nhận cuống họng bị chặn lại, luồng khí đẩy lên mũi.

2.2. Vận mẫu kép:

Vận mẫu kép: Là nhóm vận mẫu được ghép bởi hai chữ cái trở lên.

ia

Khẩu hình từ vận mẫu “i” chuyển thành “a”. Khi phát âm khóe miệng kéo qua hai bên, mặt lưỡi áp lên ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó chuyển nhanh qua “a”, đọc liền mạch, kéo dài âm “a” hơn

ie

Khi phát âm khóe miệng kéo qua hai bên, mặt lưỡi áp lên ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó chuyển nhanh qua âm “ê”, kéo dài âm “ê” hơn

iao

Khi phát âm khóe miệng kéo qua hai bên, mặt lưỡi áp lên ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó chuyển nhanh qua âm “ao”, kéo dài âm “ao” hơn

iou(iu)

Khi phát âm khóe miệng kéo qua hai bên, mặt lưỡi áp lên ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó chuyển nhanh qua âm “ou”, kéo dài âm “ou” hơn

2.3. Vận mẫu kép của ü:

Vận mẫu kép của ü 

üe

Mở khẩu hình miệng tròn, khép chặt hai bên khóe môi, đầu lưỡi chạm vào lợi dưới để phát âm “ü”, sau đó chuyển nhanh qua âm “ê”. Trong quá trình phát âm giữ nguyên khẩu hình lưỡi đặt ở lợi dưới và hàm hạ dần xuống.

üan

Mở khẩu hình miệng tròn, khép chặt hai bên khóe môi, đầu lưỡi chạm vào lợi dưới để phát âm “ü” rồi chuyển nhanh qua âm “a”, sau đó mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng để đẩy luồng khí lên mũi, cảm nhận cuống họng bị chặn lại.

ün

Mở khẩu hình miệng tròn, khép chặt hai bên khóe môi, đầu lưỡi chạm vào lợi dưới để phát âm “ü” rồi sau đó mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng để đẩy luồng khí lên mũi, cảm nhận cuống họng bị chặn lại.

2.4 Chú ý:

• Khi vận mẫu “iou” kết hợp với các thanh mẫu tạo thành âm tiết thì phiên âm phải bỏ chữ “o” ở giữa đi, thanh điệu được đánh trên chữ “u”

VD:

d + iou —— diu         j + iou —— jiu

q + iou —— qiú         l + iou —— liǔ 

• Khi các vận mẫu ia ie iao iou(iu) lần lượt đứng một mình làm âm tiết thì khi viết phiên âm phải đổi chữ “i” —— “y”

VD:

ia —— ya                                   iao —— yao

ie —— ye                                   iou —— you

• Khi các vận mẫu “üe üan ün” đứng một mình làm âm tiết thì khi viết phiên âm phải thêm “y” vào phía trước và bỏ hai dấu chấm trên chữ “ü” đi.

Üe  ——  yue

Üan  —— yuan

Ün  ——  yun

• Khi vận mẫu “ü üe üan ün” kết hợp với các thanh mẫu tạo thành các âm tiết thì khi viết phiên âm phải bỏ 2 dấu chấm trên chữ “ü” đi

VD: 

j + ü —— ju 

j + üe —— jué 

j + üan —— juàn                               

q + ü —— qu  

x + ün —— xún 

Lên đầu trang