1. Thanh Mẫu, Vận Mẫu và Thanh Điệu (1)

Lý thuyết

Thanh Mẫu, Vận Mẫu và Thanh Điệu (1)

1. Thanh Mẫu và cách phát âm chi tiết

1.1. Âm hai môi, âm môi răng

Âm hai môi, âm môi răng: Là nhóm khi phát âm sử dụng hai môi trên và dưới.

Với nhóm âm hai môi, khi phát âm cần chú ý đến độ mạnh yếu của hai môi.

b

Khẩu hình gần giống chữ “p” trong tiếng Việt. Khi phát âm, hai môi khép lại, hơi chụm miệng và đẩy hơi ra, mở miệng tròn đầy và theo chiều dọc xuống.

p

Là âm bật hơi. Khi phát âm cần cho lưỡi sát xuống hàm dưới để vòm miệng lấy được nhiều không khí hơn.

m

Khẩu hình gần giống chữ “m” trong tiếng Việt, hơi chụm miệng lại, khi phát âm nhẹ nhàng đẩy hơi ra ngoài theo khoang mũi, dây thanh quản hơi rung.

f

Là âm sử dụng môi và răng, khẩu hình gần giống “ph” trong tiếng Việt. Khi phát âm răng trên đặt hờ lên mép trong của môi dưới, để hở răng cửa, sau đó đẩy luồng hơi ra ngoài, môi dưới tách khỏi răng trên.

1.2. Âm đầu lưỡi

Âm đầu lưỡi: Âm đầu lưỡi dùng phần đầu lưỡi chạm vào lợi của hàm răng trên (ngay sát chân răng).

d

Khẩu hình gần giống chữ “t” trong tiếng Việt. Khi phát âm, đầu lưỡi chạm lên lợi ở chân răng trên, sau đó đẩy nhẹ hơi ra ngoài đồng thời hạ đầu lưỡi xuống.

t

Là âm bật hơi, khẩu hình gần giống “th” trong tiếng Việt. Khi phát âm lưỡi chạm đến phần lợi ở chân răng trên và bật mạnh hơi ra.

n

Khẩu hình gần giống chữ “n” trong tiếng Việt, môi hơi hé, đầu lưỡi chạm vào chân vào chân răng trên, khi phát âm nhẹ nhàng đẩy hơi ra ngoài theo khoang mũi, dây thanh quản hơi rung.

l

Khẩu hình gần giống “l” trong tiếng Việt, đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, khi phát âm nhẹ nhàng đẩy hơi ra bên ngoài, dây thanh quản hơi rung.

1.3. Âm gốc lưỡi

Âm gốc lưỡi: Là nhóm khi phát âm gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, sau đó cảm nhận độ rung trong hang miệng.

g

Khẩu hình gần giống chữ “c” trong tiếng Việt. Khi phát âm, từ từ dùng cuống lưỡi đẩy hơi ra ngoài, thanh quản không rung.

k

Là âm bật hơi, khẩu hình gần giống “kh” trong tiếng Việt. Khi phát âm dùng cuống lưỡi đẩy âm ra, họng rung, hơi hóp bụng lại.

h

Khẩu hình ở giữa “h”’ và “k” trong tiếng Việt, khi phát âm gốc lưỡi nâng cao, đẩy nhẹ hơi ra ngoài, dây thanh không rung.

2. Vận Mẫu

2.1. Vận mẫu đơn

Vận mẫu đơn: Là nhóm vận mẫu có một chữ cái

a

Khẩu hình miệng mở to theo chiều dọc xuống, lưỡi hạ ở vị trí thấp nhất, phát âm to tròn, đưa hơi từ hang miệng ra, phát âm dài hơi.

o

Khẩu hình gần giống với “ô” trong tiếng Việt, khi phát âm vành lưỡi nâng cao, gốc lưỡi đẩy về sau, môi tròn và hơi nhô ra.

e

Khẩu hình gần giống với “ưa” trong tiếng Việt, khi phát âm kéo miệng sang ngang, cuống lưỡi nâng cao. 

i

Khi phát âm miệng kéo dẹt qua hai bên, để hở răng như cười, đầu lưỡi chạm vào chân răng dưới, còn mặt lưỡi ưỡn cao chạm đến vòm miệng phía trên, khi đẩy hơi ra ngoài vẫn để khẩu hình mở theo chiều dọc xuống.

u

Môi chụm lại thành một lỗ tròn, cuống lưỡi nâng cao và đọc gần như “u” trong tiếng Việt.

ü

Khẩu hình ở giữa “uyn” và “uy”, khi phát âm môi chụm lại thành một lỗ tròn, khép chặt hai khóe môi, đầu lưỡi áp sát lợi dưới, mặt lưỡi áp sát vòm miệng trên.

2.2. Vận mẫu kép

Vận mẫu kép: Là nhóm vận mẫu được ghép bởi hai chữ cái trở lên

ai

Khẩu hình miệng mở theo âm “a” trước rồi chuyển qua âm “i”, phát âm không đứt quãng, nhẹ và đều.

ei

Khẩu hình gần giống với “ây” trong tiếng Việt nhưng phần cuống lưỡi và mặt lưỡi áp sát lên vòm miệng trên hơn, còn đầu lưỡi đẩy chặt xuống hàm dưới, khi phát âm miệng mở dẹt ngang sang hai bên.

ao

Khi phát âm mở khẩu hình miệng theo âm “a” trước rồi từ từ thu nhỏ độ mở miệng, nâng gốc lưỡi lên cao, dần dần chuyển sang âm “o”.

ou

Khi phát âm mở khẩu hình âm “o” trước rồi thu nhỏ độ mở miệng về âm “u”, gốc lưỡi nâng cao, trong quá trình không khép miệng mà vẫn để lỗ tròn nhỏ.

Chú ýVận mẫu có thể đứng một mình làm âm tiết (chữ hoàn chỉnh có nghĩa), tức là nó vẫn tạo thành chữ có nghĩa khi không cần ghép với thanh mẫu. Tuy nhiên, với vận mẫu i、u、ü ta cần thêm thanh mẫu “giả” vào phía trước.

Khi i, u, ü đứng một mình làm âm tiết

i => yi

u => wu

ü => yu

3. Thanh Điệu

Tiếng Trung có 4 thanh điệu cơ bản và 1 thanh nhẹ. Mỗi thanh điệu khác nhau sẽ tạo ra ý nghĩa biểu đạt không giống nhau.

VD:

Thanh Điệu

Pinyin

Chữ Hán

Ý nghĩa

Thanh 1

Mẹ, cách xưng hô

Thanh 2

Tê, cay

Thanh 3

Con ngựa

Thanh 4

Trách mắng

3.1. Tìm hiểu về các thanh điệu

Thanh Điệu

Ký hiệu/âm độ

Ví dụ

Cách đọc

Thanh 1

ˉ (55)

yī, tā

Đọc đều đều, tông giọng cao, bằng và kéo dài.

Thanh 2

՛ (35)

wú, bá

Đọc từ quãng 3 tông giữa đến quãng 5 tông cao nhất, đến cuối chặn khí trong cổ họng lại để tạo ra thanh 2 hoàn chỉnh.

Thanh 3

ˇ (214)

měi, hǎi

Khi đọc nhấn mạnh âm điệu theo chiều từ tông giọng 2 xuống 1, sau đó lên độ cao 4, cuống lưỡi áp sát chân răng dưới, chặn cuống họng để không cho khí thoát ra.

Thanh 4

` (51)

lèi, kào

Âm này cần đọc nhanh và dứt khoát, chỉ khoảng nửa phách. Khi đọc đang ở quãng cao đột ngột chuyển xuống quãng thấp.

Thanh nhẹ

ma, ne

Thanh này không có ký hiệu, khi phát âm vừa nhẹ vừa ngắn.

3.2. Cách đặt dấu thanh điệu và quy tắc biến điệu

 Cách đặt dấu thanh điệu:

  • Khi vận mẫu là đơn âm tiết thì thanh điệu đặt trên vận mẫu.

VD: tè, kǔ, mā

  • Khi vận mẫu là âm kép thì ưu tiên thanh điệu nằm trên âm có độ mở khẩu hình lớn hơn.

VD: a > o > e > u > i.  (hǎo, mèi, tóu)

  • Vận mẫu /icó thanh điệu thì bỏ dấu chấm.

    VD: yī yí yǐ yì

• Quy tắc biến điệu:

Quy tắc

Ví dụ

Thanh 3 đi liền nhau

• Nếu 2 âm tiết mang thanh 3, thì âm tiết thứ nhất sẽ được biến đổi về thanh 2.

• Nếu 3 âm tiết mang thanh 3 đứng cạnh nhau, thì âm tiết giữa hoặc hai âm tiết đầu sẽ biến thành thanh 2.

 Nếu 4 âm tiết mang thanh 3, thì âm tiết thứ 1 và thứ 3 sẽ được đọc thành thanh 2 hoặc 3 âm tiết đầu đọc thành thanh 2.

• nǐ hǎo => ní hǎo

• wǒ hěn hǎo => wǒ hén hǎo / wó hén hǎo

• wǒ yě hěn hǎo => wó yě hén hǎo / wó yé hén hǎo

Chỉ biến điệu khi đọc, còn cách viết vẫn giữ nguyên.

Chữ 不 /bù/

• Chữ 不/bù/ đứng trước âm tiết có mang thanh 4 thì chữ 不/bù/ sẽ biến điệu thành thanh 2, còn kết hợp với các thanh khác sẽ không biến âm.

• bù + pà => bú pà

Chữ 一 /yī/

• Chữ 一 /yī/ khi đứng trước âm tiết mang thanh 4, 一/yī/ sẽ biến điệu thành thanh 2.

• Khi 一 /yī/ đứng trước một âm tiết mang thanh 1, thanh 2, thanh 3, thì chữ 一 /yī/ sẽ biến điệu thành thanh 4.

• yī + bàn =>  bàn

• yī + zhāng => yì zhāng

  yī + bǎ => yì bǎ

  yī + nián => yì nián


Lên đầu trang