Giải nghĩa từ vựng

Bài 1+2: Chào hỏi

I. Từ Mới:

1. 你 nǐ (代/đại từ): đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, bạn, cậu…

Bộ thủ: bộ Nhân đứng (亻)
(亻, 尔 (冖, 小)) Đây là chữ Hội ý, bộ Nhân đứng (亻) chỉ người và chữ (尔) phía sau chỉ cách gọi với ngôi thứ hai, khi ghép lại tạo thành từ để xưng hô.

VD:  好!- Nǐ hǎo! – Chào bạn! 

        是谁?- Nǐ shì shéi? – Bạn là ai? 

        我爱。 – Wǒ ài nǐ. – Tôi yêu bạn. 

2. 好 hǎo (形/tính từ): tốt, đẹp, khỏe

Bộ thủ: bộ Nữ (女)
(女,子) Gồm bộ Nữ (女) và bộ Tử (子) – trẻ sơ sinh. Một người phụ nữ ôm một đứa trẻ, một sinh mệnh mới chào đời, đương nhiên đó là chuyện tốt đẹp được mọi người công nhận.

VD: 我很。 – wǒ hěn hǎo. – Tôi rất khỏe.

天气很。- tiānqì hěn hǎo. – Thời tiết rất đẹp.

这本书很看。- zhè běn shū hěn hǎokàn. – Quyển sách này rất hay.

3. 您 nín (代/đại từ): ngài (cách gọi tôn trọng)

Bộ thủ: bộ Nhân đứng (亻)
(亻,尔,心) Được thêm bộ Tâm vào dưới chữ 你, biểu đạt ta dùng bản tâm và lòng kính trọng để gọi đối phương, 您 /nín/ có thể dùng để gọi cha mẹ.

VD: 好!- nín hǎo! – Xin chào ngài!

谢谢。- xièxiè nín. – Cảm ơn ngài.

贵姓?- nín guì xìng? – Ngài họ gì?

4. 你们 nǐmen (代/đại từ): các bạn

Bộ thủ: bộ Nhân đứng (亻)
(亻,门) 亻biểu thị nghĩa liên quan đến con người, bộ 门/men/  – cánh cửa biểu thị âm đọc. Trong ghi chép cổ, sau cánh cửa thường có nhiều người bên trong nên chữ 们 chỉ số lượng nhiều người.

VD: 你们好!- nǐmen hǎo! – Chào các bạn!

你们在做什么? – nǐmen zài zuò shénme? – Các bạn đang làm gì?

谢谢你们。- xièxie nǐmen. – Cảm ơn các bạn.

5. 对不起 duìbuqǐ (动/động từ): xin lỗi (dùng để bày tỏ tạ lỗi)

Bộ thủ: bộ Hựu (又) 
(又,寸)
Bộ thủ: bộ Nhất (一)
Bộ thủ: bộ Tẩu (走)
(走,己)

6. 没关系 méi guānxi: Không sao, không vấn đề gì (Cách nói lịch sự, dùng để an ủi người khác hoặc đáp lại lời xin lỗi của đối phương)

Bộ thủ: bộ Ba Chấm Thủy (氵)
(氵,殳)
Bộ thủ: bộ Bát (丷)
(丷,天)
Bộ thủ: bộ Phiệt (丿)
(丿,幺,小)

7. 谢谢 xièxie (动/động từ): cảm ơn (dùng để bày tỏ sự cảm kích với đối phương)

Bộ thủ: bộ Ngôn (讠)
(讠,身,寸)

VD: 谢谢你帮助我。 – xièxie nǐ bāngzhù wǒ. – Cảm ơn bạn đã giúp tôi.

8. 不 bù (副/phó từ): không (dùng để phủ định một tình huống hay một động tác)

VD: 我累。  – wǒ bú lèi. – Tôi không mệt.

高兴。 – tā bù gāoxìng. – Cô ấy không vui.

这个难。 – zhè ge bù nán. – Cái này không khó.

Chú ý: (Kiến thức cũ) Biến điệu của 不 bù

Kết hợp với thanh 1/2/3Kết hợp với thanh 4
不 /bù/Giữ nguyênbù + chī = bù chī  bù + xíng = bù xíng     bù + hǎo = bù hǎo    Chuyển thành thanh 2bù + duì = bú duìbù + shì = bú shìbù + kàn = bú kàn

9. 不客气 bú kèqi: Không có gì, không cần khách sáo (Dùng để đáp lại lời cảm ơn từ đối phương)

Bộ thủ: bộ Miên (mái nhà) (宀)
(宀,夂,口)

VD: 谢谢你!不客气。 – xièxie nǐ!bú kèqi. – Cảm ơn bạn! Không có gì. 

10. 再见 zàijiàn: tạm biệt

Bộ thủ: bộ Nhất (一)
(再)
Bộ thủ: bộ Kiến (见)
(见)

VD: 再见,我要走了。- zàijiàn, wǒ yào zǒu le. – Tạm biệt, tôi phải đi rồi.

II. Bài khóa:

 Phần này gồm 4 mẩu hội thoại nhỏ, bao gồm các câu chào hỏi, xin lỗi và cảm ơn.

1. Chào hỏi đơn giản:

A: 你好! B: 你好!  A: Nǐ hǎo!B: Nǐ hǎo!A: Xin chào!B: Xin chào!

2. Chào với cách trang trọng:

A: 您好! B: 你们好! A: Nín hǎo!B: Nǐmen hǎo!A: Chào ngài!B: Chào mọi người!

3. Xin lỗi ai đó:

A: 对不起! B: 没关系 !A: Duìbuqǐ!B: Méi guānxi!A: Xin lỗi!B: Không sao đâu!

4. Cảm ơn và chào tạm biệt:

A: 谢谢你!B: 不客气! A: 再见!B: 再见!A: Xièxie nǐ!B: Bú kèqi!A: Zàijiàn!B: Zàijiàn! A: Cảm ơn anh!B: Không có gì!A: Tạm biệt!B: Tạm biệt!
Lên đầu trang