1. Chữ Hán, Bộ và nét bút thuận – LT

Lý thuyết

 

Chữ Hán, Bộ và nét bút thuận

1. Chữ Hán

Chữ Hán, hay còn được gọi là Quốc tự, là một trong những văn tự lâu đời nhất trên thế giới. Chữ Hán được cấu tạo bởi các bộ và các nét, khi viết hoặc in, mỗi chữ nằm trong phạm vi một ô vuông. Một chữ Hán có thể có một hay nhiều nét.

VD: 

……

Cấu tạo chữ Hán theo khái niệm Lục Thư, bao gồm chữ tượng hìnhchỉ sựhội ýhình thanh, giả tá và chuyển chú. Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 4 khái niệm cơ bản nhất.

1.1 Chữ Tượng Hình: 

    Là loại chữ được tạo nên dựa trên việc quan sát các đặc điểm hình dáng của sự vật.

VD: Chữ (nhật) có nghĩa là mặt trời, được phỏng theo hình vẽ mặt trời.

Chữ (sơn) có nghĩa là núi, được phỏng theo 3 ngọn núi chồng lên nhau.

VD: Chữ (điền) có nghĩa là ruộng, được phỏng theo thửa ruộng , ô đất.

1.2 Chữ Chỉ Sự: 

    Là loại chữ để miêu tả những sự việc trừu tượng, ta sẽ dùng ký hiệu để tạo ra chữ hoặc ký hiệu lên chữ tượng hình tạo ra con chữ mới.

VD: Người ta biểu thị hướng lên trên sẽ dùng chữ  (thượng), còn biểu thị hướng xuống dưới sẽ dùng chữ  (hạ).

Chữ  (lưỡi dao) dùng chữ tượng hình  (con dao) nhưng thêm một dấu chấm bên cạnh để chỉ bộ phận sắc nhọn nhất là lưỡi dao.

1.3 Chữ Hình Thanh: 

    Là loại chữ được cấu tạo từ hai bộ phận, một bên biểu thị nghĩa, một bên biểu thị âm đọc.

VD: chữ /jiu/ (chim gáy) bao gồm (jiu) biểu thị âm đọc,  (điểu: loài chim) biểu thị ý nghĩa.

1.4 Chữ Hội Ý: 

    Là loại chữ dùng hai hay nhiều bộ thủ kết hợp tạo thành một chữ Hán có nghĩa.

VD: Chữ (sáng) được kết hợp bởi bộ  (Nhật) nghĩa là mặt trời, và bộ (Nguyệt) nghĩa là mặt trăng, cả hai đều là vật chiếu sáng ban ngày và màn đêm nên chữ  có nghĩa là “sáng”.

2. Các nét và quy tắc viết bút thuận

Tiếng Trung có 8 nét cơ bản, đó là: Ngang, sổ, chấm, hất, phẩy, mác, gập và móc.

2.1 Các nét cơ bản trong tiếng Trung

Tên các nét

Cách viết

Hình minh họa

Ví dụ

Nét chấm 

Đưa bút chấm một điểm từ trên xuống dưới

Nét ngang 

Đưa bút kéo một đường từ trái qua phải

Nét sổ

Đưa bút kéo một đường dọc từ trên xuống dưới

 

 、

Nét phẩy

丿

Vẽ một nét cong, đưa bút từ phải qua trái

Nét mác 

(㇏)

Đưa bút chéo ngang từ trái qua phải, từ trên xuống dưới

Nét hất 

(㇀)

Đưa bút hất lên trên từ trái sang phải, từ dưới lên trên

Nét gập 

𠃊,𠃍

Bao gồm các nét gấp khúc. Đưa bút theo chiều ngang hoặc dọc rồi rồi gấp khúc lại

Nét sổ móc 竖钩

Đưa bút kéo dọc xuống rồi móc qua hướng bên trái.

、 、 

2.2 Một số nét mở rộng từ các nét cơ bản

Các nét

Cách viết

Ví dụ

Nét ngang móc

、 

Nét mác móc

(㇂)

、  、

Nét sổ ngang cong móc

(㇉)

、 、 

Sổ cong móc

、 、 

Phẩy chấm

(𡿨)

、 、 

Ngang sổ cong móc

(㇍)

、 、 

Ngay phẩy cong móc

(㇌)

2.3 Quy Tắc Bút Thuận:

8 Quy tắc cơ bản

Cách viết

Ngang trước sổ sau

Phẩy trước mác sau

Trên trước dưới sau

Trái trước phải sau

Ngoài trước trong sau

Vào trước đóng sau

Giữa trước, hai bên sau

Các quy tắc viết bổ sung

Cách viết

Nếu nét sổ xuyên qua các nét khác thì nét sổ ở giữa phải được viết sau cùng.

Khi không có nét bao phủ trên đầu của chữ Hán, thì nét được bao phủ phải viết trước.

Nét chấm nhỏ phải viết sau cùng.

2.4 Tập viết số từ 1-10

Số

Chữ Hán

Phiên âm

Cách viết

1

2

Èr

3

Sān

4

5

6

Liù

7

8

9

Jiǔ

10

Shí

3. Bộ Thủ trong tiếng Trung

3.1 Bộ Thủ: 

Đa phần chữ Hán được cấu tạo theo chữ Hội Ý và Hình Thanh, một phần biểu đạt ý nghĩa và một phần biểu đạt âm đọc. Bộ Thủ thường sẽ bao hàm phần biểu đạt ý nghĩa của một chữ Hán. Khi học theo Bộ Thủ, ta sẽ dễ nhớ mặt chữ và nghĩa hơn.

3.2 Tổng hợp 52 Bộ Thủ thông dụng nhất: 

Bộ Thủ được sử dụng hiện nay được lấy từ bộ Từ Điển Khang Hy vào thời nhà Thanh với 214 bộ. Dưới đây là 52 Bộ Thủ thông dụng lấy ra từ cuốn Từ Điển này.

  • Bộ liên quan đến con người

Bộ Thủ

Chữ Hán

Ý Nghĩa

Ví dụ

  1. Bộ Nhân

()

 

Người, biểu thị con người, các động tác, hành vi, tính cách hay sự việc

 / tā / Anh ấy

 / xiū / Nghỉ ngơi

  1. Bộ Nữ

Con gái, phụ nữ, liên quan tới phụ nữ, sự xinh đẹp hay họ tên

 / hǎo / tốt đẹp

 / tā / cô ấy

  1. Bộ Tử

Đứa trẻ mới sinh ra, chỉ sự non nớt, hạt mầm

 /hái/ đứa trẻ

 /zǐ / hạt, hột

  1. Bộ Mục

Mắt, liên quan đến mắt, nhìn ngó

 / dīng / nhìn chằm chằm

 / yǎn / mắt

  1. Bộ Tâm

 ()

Trái tim, tâm trí, thể hiện tình cảm, thái độ và các hoạt động tâm lý

 / qíng / tình cảm

 / liàn / tình yêu

  1. Bộ Khẩu

Cái miệng, liên quan đến ngôn ngữ hoặc động tác miệng, ngoài ra còn liên quan tới đồ vật hình vuông.

 / chī / ăn

 / jiāo / gọi

  1. Bộ Túc

Bàn chân, những động tác liên quan đến chân

 / pǎo / chạy

 / tī / đá

  1. Bộ Nhục

 ()

Thịt, cơ bắp, liên quan đến các cơ quan bộ phận trên cơ thể. Bộ thường nằm bên trái

 / ròu / thịt

 / gān / gan

  1. Bộ Đại

To lớn, liên quan tới sự việc to lớn hoặc người

 / dá / thông suốt, đạt được

 / fèn/ phấn chấn

  1. Bộ Bệnh(Nạch)

Liên quan đến bệnh tật ốm đau

 / bìng / bệnh, ốm đau

 / wēn / bệnh dịch

  • Bộ liên quan đến vận động di chuyển

Bộ Thủ

Chữ Hán

Ý Nghĩa

Ví dụ

  1. Bộ Thủ (Tài gảy)

 ()

Tay, liên quan tới động tác tay

 / bǎ / cầm nắm

 / shǒu / cái tay

  1. Bộ Phộc (Bán văn)

 ()

Đánh khẽ, động tác đánh nhẹ

 / jiāo / dạy dỗ

 / shōu / thu nhận

  1. Bộ Ngôn

 ()

Ngôn ngữ, liên quan đến thuyết giảng, nói, ngôn ngữ

语言 / yǔyán / ngôn ngữ

 / shuō / nói

  1. Bộ Xích (Song Nhân)

Bước chân trái, liên quan tới đi lại, đường sá, động tác của con người (thường là chân)

 / wǎng  / đi đến, hướng đến

 / xíng / đi, làm, cử hành

  1. Bộ Xước

Liên quan đến đi bộ, di chuyển và hành trình, địa lý cự ly

 /mài/ bước

 / yuǎn / xa xôi

  1. Bộ Lực

Sức mạnh, liên quan đến việc dùng sức lực

 / gōng / công lao

 / dòng / chuyển động, hành động

  • Bộ liên quan đến thiên nhiên

Bộ Thủ

Chữ Hán

Ý Nghĩa

Ví dụ

  1. Bộ Nhật

Mặt trời, liên quan tới mặt trời, thời gian (tính bằng ngày)

 / rì / ngày

 / shí / thời gian

  1. Bộ Nguyệt

Mặt trăng, liên quan đến thời tiết, thời gian (tính bằng tháng)

/yuè/ tháng

 /qī/ thời hạn, thời kỳ

  1. Bộ Thủy (Ba chấm thủy)

 ()

Nước, liên quan tới sông nước, chất lỏng

 / quán/ suối

 / jiāng / sông lớn

  1. Bộ Hỏa (Bốn chấm Hỏa)

 ()

Lửa, liên quan tới lửa hay việc sử dụng lửa

 / chǎo / xào, rang

 / zhǔ / đun, nấu

  1. Bộ Sơn

Núi non, liên quan tới đá, núi

 / shān / núi

 / fēng / đỉnh núi

  1. Bộ Thổ

Đất, liên quan tới bùn, đất đai

 / dì  / đất, ruộng đất

 / zuò / ngồi

  1. Bộ Vũ

Mưa, chỉ thời tiết hoặc nước

 / xuě / tuyết

 / shuāng / sương

  1. Bộ Thạch 

Đá, liên quan đến đá sỏi, các nguyên liệu dùng từ đá, khoáng sản

 / kuàng / quặng, mỏ

 / shā / cát

  • Bộ liên quan đến thực vật cây cỏ

Bộ Thủ

Chữ Hán

Ý Nghĩa

Ví dụ

  1. Bộ Mộc

Gỗ, cây cối, cây, gỗ (hình cây có cành và rễ)

 / sēn / rừng rậm

 / shù / cây

  1. Bộ Hòa

Lúa, chỉ những cây nông nghiệp, canh tác, thu hoạch mùa vụ

 / jì / mùa

 / qiū / mùa thu

  1. Bộ Trúc

/⺮

Chỉ cây trúc, những đồ vật có liên quan hoặc làm từ cây thân đốt trúc, tre, nứa

 / sǔn / măng

 / lán / giỏ, làn

  1. Bộ Thảo

  ()

Cỏ, liên quan đến thực vật, hoa cỏ thân mềm

 / cǎo / cỏ

 / huā / hoa

  1. Bộ Mễ

Gạo và những cây lương thực

 / zhōu / cháo

 / liáng / lương thực

  • Bộ liên quan đến động vật, côn trùng

Bộ Thủ

Chữ Hán

Ý Nghĩa

Ví dụ

  1. Bộ Khuyển

()

Con chó, nói tới loài động vật nói chung

 / quǎn / con chó

 / māo / con mèo

  1. Bộ Mã

Con ngựa, chỉ con vật thuộc cùng loài với ngựa hoặc sự việc liên quan đến ngựa

 / qí / cưỡi, lái

妈妈 / māma / mẹ

  1. Bộ Ngư

Cá, liên quan đến các loài cá và nước

 / lí / cá chép

鲨鱼 / shāyú / cá mập

  1. Bộ Điểu

Chim, chỉ các loại gia cầm, các loài chim và bay lượn

 / jī / gà

 / hè / con hạc

  1. Bộ Trùng

Sâu bọ, liên quan đến côn trùng sâu bọ

蚂蚁 / mǎyǐ / con kiến

蜜蜂 / mìfēng / ong mật

  1. Bộ Ngưu

 ( 牜)

Trâu, liên quan tới động vật tương tự trâu, bò

 / níu / con trâu

 / mù / chăn nuôi

  • Bộ liên quan đến đất đai, nhà cửa kiến trúc, xe cộ

Bộ Thủ

Chữ Hán

Ý Nghĩa

Ví dụ

  1. Bộ Miên

Mái nhà, mái che, liên quan tới nhà cửa hay những việc trong nhà

 / ān / an yên, ổn định

 / jiā / nhà

  1. Bộ Nghiễm

广

Mái nhà, liên quan tới công trình kiến trúc, nhà cửa

 / diàn/ cửa hiệu

 / kù / kho

  1. Bộ Điền

Đất, liên quan đến đất đai và nông nghiệp

 / nán / nam (gồm bộ điền và bộ lực, ngày xưa việc đồng áng chủ yếu do đàn ông phụ trách  nên mới tạo ra chữ này để chỉ nam giới)

 / jiè / ranh giới

  1. Bộ Ấp (đứng bên phải)

Liên quan đến nơi ở, địa điểm, thành thị, thôn ấp

 / jiāo / ngoại ô

 / jùn / quận, huyện

  1. Bộ Phụ (đứng bên trái)

Chỉ đất đai, địa hình, gò đất

 / lù/ lục địa, đất liền

 / líng / đồi

  1. Bộ Môn

 ()

Cánh cửa, kiến trúc, những sự vật liên quan đến đóng mở

 / gé / lầu gác

 / men / chỉ nhóm người (số nhiều)

  1. Bộ Vi

Vây quanh, liên quan tới sự bao vây, vòng tròn…

 / huí  / trở về, quanh co

 / kùn / bao vây

  • Các bộ phổ biến khác

Bộ Thủ

Chữ Hán

Ý Nghĩa

Ví dụ

  1. Bộ Đao

 ()

Con dao, cây đao (vũ khí), chỉ động tác hay sự việc liên quan tới vũ khí

 / guā / cạo, gt, vét

 / rěn / nhẫn nhịn

  1. Bộ Cân

Cái khăn, liên quan tới dệt may

 / bù / vải bố

 / lián / mành, rèm

  1. Bộ Ngọc

Đá quý, ngọc, thứ quý báu, xinh đẹp

 / bì / ngọc bích

 / xǐ / ấn vua, ngọc tỉ

  1. Bộ Mịch

 (– )

Sợi tơ nhỏ, những thứ liên quan đến tơ tằm, lụa, sợi mảnh, chuỗi

系统 / xì tǒng / hệ thống

线 /xiàn/ sợi, tia

  1. Bộ Y

  ()

Quần áo, những đồ vật liên quan đến quần áo vải vóc

 / zhuāng / trang phục

衬衫 / zhènshān / áo sơ mi

  1. Bộ Bối

Châu báu, những thứ quý giá, tiền tài của cải

 /cái/ tiền tài, của cải

 / huò/ tiền tệ, hàng hóa

  1. Bộ Xe

Xe, chỉ xe cộ, các công cụ dùng bánh xe, vòng xoay

 / lún / bánh xe

 / zhuàn / xoay chuyển

  1. Bộ Kim

(钅)

Kim loại, liên quan đến tiền bạc, các nguyên tố kim loại

 / tiě / sắt

 / qián / tiền

  1. Bộ Hiệt

Đầutrang giấy, chỉ những thứ ở trên ngọn, đầu, đỉnh đầu, trước tiên

 / dǐng / đỉnh, ngọn

 / shùn / thuận theo

  1. Bộ Thực

()

Ăn, liên quan đến thực phẩm, đồ uống, ăn uống

 / cān / món ăn

 / fàn / cơm

Lên đầu trang