4. Thanh Mẫu và Vận Mẫu (4)

Lý thuyết

Thanh Mẫu và Vận Mẫu (4)

1. Thanh Mẫu và cách phát âm chi tiết:

Âm đầu lưỡi sau: Là nhóm khi phát âm đầu lưỡi cong nhẹ.
zhKhẩu hình để môi cong mở ra hai hướng, môi trên cong lên môi dưới cong xuống, hàm răng trên ôm nhô ra trước hàm răng dưới. Khi phát âm lưỡi cuộn vào sâu bên trong áp sát với vòm họng trên, sau đó đẩy hơi ra ngoài để phát âm.
chKhẩu hình miệng giống âm “zh” nhưng cần dùng nhiều hơi, cằm hạ dọc xuống, lưỡi uốn cong về sát cuống họng.
shKhẩu hình giống âm “zh”, đọc gần giống chữ “s” trong tiếng Việt.
rKhẩu hình giống âm “zh” nhưng để vòm họng mở cho luồng khí được thoát ra dễ dàng, khi phát âm không rung lưỡi, đầu lưỡi uốn cong.

2. Vận Mẫu:

2.1.Vận mẫu mũi: 

Vận mẫu mũi: Là nhóm vận mẫu ghép với phụ âm mũi.
ianMở khẩu hình vận mẫu “i”, khóe môi kéo sát qua hai bên, mặt lưỡi áp ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó chuyển nhanh sang khẩu hình âm “a” rồi đưa mặt lưỡi chạm lên vòm họng trên, luồng khí đẩy lên mũi. Khuôn miệng từ bẹt dần mở dọc xuống.
inMở khẩu hình vận mẫu “i”, khóe môi kéo sát qua hai bên, mặt lưỡi áp ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó cả phần đầu lưỡi mặt lưỡi dán lên chân răng trên và vòm học để đẩy khí lên mũi. 
ingMở khẩu hình vận mẫu “i”, khóe môi kéo sát qua hai bên, mặt lưỡi áp ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó chuyển qua khẩu hình âm “ng”, hạ hàm dưới, cảm nhận cuống họng bị chặn lại, luồng khí đẩy lên mũi. Khuôn miệng từ bẹt dần mở dọc xuống.
iangMở khẩu hình vận mẫu “i”, khóe môi kéo sát qua hai bên, mặt lưỡi áp ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó hạ hàm chuyển nhanh qua âm “a” và rụt cuống lưỡi để phát âm “ng”, luồng khí lên mũi như bị chặn lại. Khẩu hình miệng từ dẹt qua hai bên sang mở dọc xuống.
iongMở khẩu hình vận mẫu “i”, khóe môi kéo sát qua hai bên, mặt lưỡi áp ngạc cứng để phát âm “i”, sau đó hạ hàm tròn môi chuyển nhanh qua âm “ong” và rụt cuống lưỡi lại. Khẩu hình môi từ dẹt chuyển qua tròn.

2.2. Vận mẫu uốn lưỡi:

Vận mẫu uốn lưỡi
erMở khẩu hình nghiêng về vần “ơ” nhưng miệng dẹt ngang, đầu lưỡi cuộn lại sâu trong họng.

2.3 Chú ý:

• Chú ý trong /zhi/ /chi/ /shi/ /ri/, vận mẫu “-i” gần như là một âm câm, và vận mẫu này chỉ kết hợp với nhóm âm đầu lưỡi sau /zh/ /ch/ /sh/ /r/. Đồng thời, vận mẫu “i” ta học ở bài đầu không thể kết hợp cùng nhóm âm đầu lưỡi sau này.

• Khi các vận mẫu “ian, iang và iong” lần lượt trở thành âm tiết thì khi viết phiên âm phải đổi “i — y”

VD: 

ian —— yan

iang —— yang

iong —— yong

• Khi các vận mẫu “in, ing” lần lượt trở thành âm tiết thì khi viết phiên âm phải thêm “y” vào đằng trước.

in —— yin

ing —— ying

• Vận mẫu “er” là một âm đặc biệt không thể ghép với bất kỳ thanh mẫu hoặc vận mẫu nào.

VD: ér tóng, nǚ’ér 

Lên đầu trang