Lý thuyết
Thanh Mẫu và Vận Mẫu (3)
1. Thanh Mẫu và cách phát âm chi tiết:
Âm đầu lưỡi trước: Là nhóm khi phát âm đầu lưỡi chạm nhẹ lên phần lợi ở chân răng trên. | |
z | Khuôn miệng để tự nhiên, môi hơi hé, phần răng trên hơi ôm lấy răng dưới. Khi phát âm đầu lưỡi áp vào chân răng trên để chặn đường khí, sau đó nhẹ nhàng thoát khí ra để ma sát tạo ra âm thanh. |
c | Là âm bật hơi, âm này khẩu hình miệng giống như âm “z” nhưng khi phát âm hóp bụng đẩy mạnh hơi ra ngoài, luồng khí bật mạnh ra, cằm hạ xuống. |
s | Âm nhẹ nhất trong nhóm âm trên, khẩu hình miệng đặt giống như âm “x” nhưng khi phát âm đẩy nhẹ khí ra ngoài, đọc gần giống chữ “x xì” trong tiếng Việt. |
2. Vận Mẫu:
2.1.Vận mẫu kép:
Vận mẫu kép: Là nhóm vận mẫu được ghép bởi hai chữ cái trở lên. | |
ua | Khi phát âm môi chụm lại thành hình tròn để phát âm “u”, khẩu hình không tròn bằng khi phát âm riêng u, sau đó chuyển nhanh qua âm “a”. Đọc “a” kéo dài và rõ ràng hơn, không đứt âm. |
uo | Khi phát âm môi chụm lại thành hình tròn để phát âm “u” sau đó chuyển nhanh qua âm “o”. Đọc “o” kéo dài và rõ ràng hơn, không đứt âm. |
uai | Khi phát âm môi chụm lại thành hình tròn để phát âm “u” sau đó chuyển nhanh qua âm “ai”. Đọc “ai” kéo dài và rõ ràng hơn, không đứt âm. |
uei(ui) | Khi phát âm môi chụm lại thành hình tròn để phát âm “u” sau đó chuyển nhanh qua âm “ei”. Đọc “ei” kéo dài và rõ ràng hơn, không đứt âm. |
2.2.Vận mẫu mũi:
Vận mẫu mũi: Là nhóm vận mẫu ghép với phụ âm mũi. | |
uan | Khẩu hình miệng hơi chụm lại tạo thành một lỗ tròn để phát âm “u” rồi chuyển nhanh qua âm “a”, sau đó mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng để đẩy luồng khí lên mũi, miệng mở dọc xuống dần dần. |
uen(un) | Khẩu hình miệng hơi chụm lại tạo thành một lỗ tròn để phát âm “u” rồi chuyển nhanh qua âm “ơ” nhưng bẹt hơn, sau đó mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng để đẩy luồng khí lên mũi, miệng mở dọc xuống dần dần. |
uang | Khẩu hình miệng hơi chụm lại tạo thành một lỗ tròn để phát âm “u” rồi chuyển nhanh qua âm “a”, sau đó mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng để đẩy luồng khí lên mũi tạo thành âm “ng”, miệng mở dọc xuống dần dần. |
ueng | Khẩu hình miệng hơi chụm lại tạo thành một lỗ tròn để phát âm “u” rồi chuyển nhanh qua âm “ơ” nhưng bẹt hơn, sau đó mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng để đẩy luồng khí lên mũi tạo thành âm “ng”, miệng mở dọc xuống dần dần. |
2.3 Chú ý:
• Khi 1 âm tiết bắt đầu bằng chữ cái “u” thì khi viết phiên âm phải đổi “u” thành “w”.
VD:
Ua – wa —— Uo – wo
Uai – wai —— Uang – wang
Uei – wei —— Uan – wan
Uen — wen —— Ueng – weng
• Khi các vận mẫu “uei uen” kết hợp với các thanh mẫu tạo thành âm tiết thì khi viết phiên âm ta bỏ chữ “e” đi.
d + uei —— dui
g + uen —— gun
